Ở ngay tầm cái lưng, khoảng chỗ eo; nói chỗ buộc khăn, chỗ ôm, hay chỗ tóc dài tới, nước bùn ngập tới.
Tiếng Anh: At the level of the back, around the waist; said of where something is tied or held, or how far long hair or water reaches.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở ngay tầm cái lưng, khoảng chỗ eo; nói chỗ buộc khăn, chỗ ôm, hay chỗ tóc dài tới, nước bùn ngập tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngang là bằng tầm, cùng một mức; lưng là cái lưng của người. Ngang lưng chỉ chỗ đó trên thân mình, cũng như sau lưng chỉ phía sau. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với mấy việc: buộc khăn, thắt dây nịt, vắt vạt áo ngang lưng; ôm hay đỡ ngang lưng một người; tóc xõa ngang lưng, tức là tóc dài tới đó; và người lún bùn tới ngang lưng. Ngang lưng quần là ngay chỗ lưng quần.
🇬🇧 The first word means level with, the second is the human back. The phrase marks that spot on the body, much as the Southern phrase for behind one's back marks the rear. In the Southern corpus it goes with a handful of actions: tying a scarf, fastening a belt or tucking a shirt flap at the waist; holding or supporting someone around the waist; hair falling to the waist, that is, long enough to reach it; and sinking into mud up to that height. With the word for trousers it means right at the waistband.
Thí dụ:
Vợ ngậm viên ngọc quý vào miệng, bảo chồng ôm ngang lưng mình để cùng bay qua biển.
The wife put the precious pearl in her mouth and told her husband to hold her around the waist so they could fly across the sea together.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThảo nghiêng đầu, mái tóc xoã ngang lưng đổ dài ra thành cửa sổ, lặng lẽ và buồn rầu như ngày đông xứ Huế.
Thao tilted her head, and her waist length hair spilled over the window sill, quiet and sad like a winter day in Hue.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngMình mặc áo ngắn, buộc chiếc khăn màu sặc sỡ ngang lưng, buông xõa hai khăn xuống tận gối.
Dressed in a short tunic, with a brightly coloured scarf tied around the waist and its two ends hanging loose down to the knees.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauNgang lưng thắt sợi dây nịt lớn làm bằng yếm dừa để đề phòng loại mòng chim chun vào người.
Around the waist was fastened a big belt made of coconut spathe, to keep the gadflies from getting inside the clothes.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCon Lựu đương nấu cơm sau bếp vạt áo trước vắt ngang lưng, cũng lơn tơn chạy lên coi ai cho biết.
Luu, who was cooking rice in the kitchen with the front flap of her shirt tucked up at the waist, also came trotting up to see who it was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoKhông mấy chốc, chú đã lún xuống ngang lưng, ngang ngực.
Before long he had sunk to his waist, then to his chest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHuy ngừng tay, đến đỡ ngang lưng vợ.
Huy stopped what he was doing and came over to support his wife around the waist.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétRa tới sân, cậu thấy con Quế, đầu bịt trùm khăn, áo vắt ngang lưng quần, đương bưng thúng lúa đổ trên chiếc đệm mà phơi.
Coming out to the yard, he saw Que, head wrapped in a scarf, shirt tucked in at the waist of her trousers, carrying a basket of paddy to pour out on the mat to dry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuSơn chưa trông rõ mặt, nhưng suối tóc huyền buông xoã ngang lưng, cái tầm vóc yểu điệu manh mai kia, phải là tất cả những kỳ công tạo ra cho một con người đẹp.
Son could not yet see her face clearly, but that stream of black hair falling to the waist, that graceful slender figure, had to be every wonder that goes into making a beautiful person.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ ngậm viên ngọc quý vào miệng, bảo chồng ôm ngang lưng mình để cùng bay qua biển.”“Thảo nghiêng đầu, mái tóc xoã ngang lưng đổ dài ra thành cửa sổ, lặng lẽ và buồn rầu như ngày đông xứ Huế.”“Mình mặc áo ngắn, buộc chiếc khăn màu sặc sỡ ngang lưng, buông xõa hai khăn xuống tận gối.”“Ngang lưng thắt sợi dây nịt lớn làm bằng yếm dừa để đề phòng loại mòng chim chun vào người.”“Con Lựu đương nấu cơm sau bếp vạt áo trước vắt ngang lưng, cũng lơn tơn chạy lên coi ai cho biết.”“Không mấy chốc, chú đã lún xuống ngang lưng, ngang ngực.”“Huy ngừng tay, đến đỡ ngang lưng vợ.”“Ra tới sân, cậu thấy con Quế, đầu bịt trùm khăn, áo vắt ngang lưng quần, đương bưng thúng lúa đổ trên chiếc đệm mà phơi.”