Trở lại từ điển

ngang hàng với

cụm tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ở cùng một bậc, một địa vị hay một giá trị với người hay vật khác, không ai trên ai dưới.

Tiếng Anh: On the same level, rank or worth as another person or thing, with neither above the other.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngang hàng với(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ở cùng một bậc, một địa vị hay một giá trị với người hay vật khác, không ai trên ai dưới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cùng bậc, không ai trên aiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngang là bằng nhau, hàng là cái bậc, cái lớp người ta đứng; chữ với dẫn tới người hay vật đem ra so. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nói chuyện địa vị: người nghèo với mấy cậu giàu sang, người lớn với tụi nhỏ, một chức lớn ngang hàng với ông quan đời trước. Nó hay đi với đứng, để, hạ xuống: hạ con xuống ngang hàng với trâu là coi người như con vật. Nói ngang hàng với nhau là hai bên bằng vai, xưng hô không cần kiêng nể.

🇬🇧 The first word means level or equal, the second a rank or row where people stand; the last word leads to what is compared. In the Southern corpus the phrase mostly concerns standing: a poor person beside rich young gentlemen, an adult beside children, a high office equal to that of a famous official of old. It often comes with stand, place, or bring down; to bring a child down to the level of a buffalo is to treat a person like an animal. Equal with each other means two people on the same footing who need not stand on ceremony.

Thí dụ:

Nếu cậu ăn thua với con Xí Vĩnh thì thiên hạ có thể hiểu lầm rằng cậu ngang hàng với nó, phàm tục như nó.

If you get into a quarrel with Xi Vinh, people may wrongly think you are on a par with Xi Vinh, just as common.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hai người ngang hàng với nhau, và ta nên gọi nhau bằng tên là hay hơn cả.

The two of us are equals, and it is best that we call each other by name.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Như vậy là hạ con xuống ngang hàng với trâu, đánh đổi con như con vật.

That would be bringing the child down to the level of a buffalo, trading the child away like an animal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Phận anh là người lớn chớ bộ ngang hàng với tụi nó đâu mà dễ xử!

Your place is that of a grown man, you are hardly on a par with those kids, so it is not easy to handle!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Đem cô mà để đứng ngang hàng với cô Hạnh thì nhục cô lắm.

To place you on the same footing as Miss Hanh would be a great humiliation for you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nhưng có lẽ dưới mắt ba Kim tôi chỉ ngang hàng với Kim.

But perhaps in the eyes of Kim's father I was only on a par with Kim.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Triều đình nghe đến thanh danh của chú rồi phong chức lớn ngang hàng với ông Mạc Cửu xưa kia ở đất Hà Tiên.

The royal court heard of his renown and granted him a high office equal to that of Mac Cuu of old in the land of Ha Tien.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Em nói em không dám là vì em sợ em không xứng đáng ngang hàng với mấy cậu là bực giàu có sang trọng đó mà thôi.

I said I did not dare only because I feared I was not worthy to stand equal with those young gentlemen, who are rich and distinguished.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Mà ông làm thế, tức là ông thôi không hưởng cái may mắn của trời cho, ông hy sinh xuống đứng ngang hàng với mọi lái dưa khác để ăn chắc nhưng ăn ít.

And by doing so he gave up the luck heaven had granted him, stepping down to the level of every other melon trader to earn little but surely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu cậu ăn thua với con Xí Vĩnh thì thiên hạ có thể hiểu lầm rằng cậu ngang hàng với nó, phàm tục như nó.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Hai người ngang hàng với nhau, và ta nên gọi nhau bằng tên là hay hơn cả.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Như vậy là hạ con xuống ngang hàng với trâu, đánh đổi con như con vật.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Phận anh là người lớn chớ bộ ngang hàng với tụi nó đâu mà dễ xử!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Đem cô mà để đứng ngang hàng với cô Hạnh thì nhục cô lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Nhưng có lẽ dưới mắt ba Kim tôi chỉ ngang hàng với Kim.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú
“Triều đình nghe đến thanh danh của chú rồi phong chức lớn ngang hàng với ông Mạc Cửu xưa kia ở đất Hà Tiên.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Em nói em không dám là vì em sợ em không xứng đáng ngang hàng với mấy cậu là bực giàu có sang trọng đó mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 4