Nghĩa của “ngang dọc” là gì?
Theo chiều ngang và chiều dọc, chằng chịt nhiều hướng (kinh đào ngang dọc, dây điện kéo ngang dọc); nói đời người thì là tung hoành, sống tự do đây đó (cuộc đời ngang dọc).
Tiếng Anh: Running across and along, criss-crossing in many directions; of a life, roaming free and doing as one pleases far and wide.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngang dọc”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc, đan chéo nhiều hướng: giồng cát nổi lên ngang dọc, dây điện kéo ngang dọc, chạy ngang dọc; kích thước ngang dọc là bề ngang và bề dài.
🇬🇧 Across and along, criss-crossing in many directions: sand ridges rising here and there, wires strung every which way, running back and forth; kich thuoc ngang doc is width and length.
Thí dụ:
Vùng Gò Công nằm dựa mé biển, nên thấp thỏi sình lầy, nhưng có mấy cái giồng cát nổi lên ngang dọc, giữa những cánh đồng ruộng vui vẻ, với màu lúa hết xanh rồi vàng, bằng thẳng một mực dầu phía trên hay phía dưới.
The Go Cong area lies along the sea, so it is low and marshy, but a few sand ridges rise across it this way and that, among cheerful rice fields whose colour turns from green to gold, flat and level whether upland or down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHai vị công-tử là Xương-Cấp với Xương-Văn chạy ngang dọc trong mấy đám bông rượt bắt bươm bướm đang bay là đà hút nhụy.
The two young masters, Xuong Cap and Xuong Van, ran back and forth among the flower beds chasing butterflies that skimmed low to sip nectar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyMấy cửa sổ đều treo màn thêu bông giấy ngang dọc.
Every window was hung with curtains embroidered all over with paper flowers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhRồi Ba Lành hơi đắn đo một chút khi nghĩ đến diện tích bên trong thum, nhưng rồi anh ta cũng không thắc mắc gì thêm nữa khi biết chắc rằng mình đã cố tình cất dựng nó lên theo một kích thước ngang dọc mà khi một người muốn đặt mình nằm xuống, người đó cũng không thể tự ý muốn nằm ngang, nằm dọc sao cũng được.
Ba Lanh hesitated a little, thinking of the space inside the hut, but then worried no more, knowing he had deliberately built it to a width and length such that anyone who wanted to lie down could not stretch out any way they pleased.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLũy nghĩ tới những con đường buổi chiều đã đi qua, ngôi trường nữ trung học xinh xắn với bóng cây và những sợi điện kéo ngang dọc như những lằn chỉ.
Luy thought of the streets he had walked that afternoon, the pretty girls' high school with its shady trees and the electric wires strung across and along like lines of thread.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa🇻🇳 Nói đời người: tung hoành, đi đây đi đó, sống tự do theo ý mình, không chịu ràng buộc; cuộc đời ngang dọc, dọc ngang.
🇬🇧 Of a person's life: roaming far and wide, free and unbound, doing as one pleases; cuoc doi ngang doc is a free-roaming, swashbuckling life.
Thí dụ:
Riêng nó mới xứng đáng làm người, dọc ngang ngang dọc.
He alone was worthy of being a man, roaming free far and wide.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐộng lòng hiếu tử, xót nghĩa phu thê, Lãnh Tạo đành phải bỏ cuộc đời ngang dọc ở Truông Mây, đem thân về nạp cho Thượng Công Lê Văn Duyệt để cho mẹ và vợ được thả ra.
Moved by filial love and grieving for his wife, Lanh Tao had to give up his free-roaming life at Truong May and give himself up to Marshal Le Van Duyet so that his mother and wife would be released.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi vẫn thích được sống một cuộc đời ngang dọc như đại ca.
I would still like to live a free, roaming life like you, big brother.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mười lăm năm ngang dọc, bât chấp luân lý và pháp luật, đôi khi có thể giết người nữa trong những trận đánh tự vệ, thế mà khi trở về già, chỉ còn hai tay không, muốn dưỡng lão phải nhờ đến một kỳ công của một đứa con gái thơ dại.”“Miệt mài đã bảy năm, tôi vẫn còn lang thang trên những con đường ngang dọc của đời sống mình.”“Rồi tuần tự, ba người được đưa tới thăm một nông trường kiểu mẫu, tới thăm xưởng máy Staline sản xuất nông cụ; tới thăm trường đại học Lénine đương xây cất dở chiếm trọn một khu đồi; các đường ngang dọc trong khu đại học này tính tới hàng trăm cây số; vào thư viện chỉ cần viết giấy bấm nút là sách tự động đến tay.”“Tôi vẫn thích được sống một cuộc đời ngang dọc như đại ca.”Câu hỏi thường gặp về “ngang dọc”
“ngang dọc” nghĩa là gì?
Theo chiều ngang và chiều dọc, chằng chịt nhiều hướng (kinh đào ngang dọc, dây điện kéo ngang dọc); nói đời người thì là tung hoành, sống tự do đây đó (cuộc đời ngang dọc).
“ngang dọc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Mười lăm năm ngang dọc, bât chấp luân lý và pháp luật, đôi khi có thể giết người nữa trong những trận đánh tự vệ, thế mà khi trở về già, chỉ còn hai tay không, muốn dưỡng lão phải nhờ đến một kỳ công của một đứa con gái thơ dại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.