ngang bướng

adjectiveB1
Giải nghĩa nhanh:

Ngang bướng means stubbornly refusing reasonable guidance or correction and insisting on one's own way.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngang bướng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngang bướng` là không chịu nghe lời khuyên, lý lẽ hoặc quy tắc hợp lý mà cứ làm theo ý mình, thường dù đã thấy hậu quả hay biết mình sai. Từ có sắc thái chê và nên gắn với hành vi cụ thể thay vì biến thành nhãn phẩm chất cố định cho một người. Một đứa trẻ từ chối vì sợ, mệt, đau, chưa hiểu hoặc đang bảo vệ ranh giới thân thể chưa chắc là ngang bướng; người lớn bất đồng có chứng cứ cũng không phải ngang bướng. `Bướng bỉnh` gần nghĩa nhưng có thể nhẹ và quen dùng với trẻ; `ngang ngạnh` nhấn vẻ chống đối/khó khuất phục hơn; `kiên định` là giữ lập trường có căn cứ và có thể mang nghĩa tích cực. Trong lời Nam Bộ có thể nói `bướng dữ`, `cứng đầu`, nhưng mức đánh giá vẫn phải dựa hành vi. Không dựng Hán–Nôm cho toàn tính từ ghép này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1không chịu nghe lý lẽ hoặc hướng dẫn hợp lý mà cứ theo ý mìnhHành vi; quan hệ; giáo dục[neutral]
B1

🇻🇳 Cố làm hoặc giữ ý riêng bất chấp lời giải thích, chứng cứ, quy tắc hợp lý hay hậu quả đã được nêu rõ.

🇬🇧 Stubbornly unwilling to heed reasonable advice, evidence, rules, or correction.

Grammar Patterns:
người + ngang bướngngang bướng + không chịu + động từcho hành vi là + ngang bướng

Ví dụ dùng từ:

Cậu ngang bướng tiếp tục chạy xe khi đèn báo lỗi đã sáng và thợ khuyên dừng.

He stubbornly keeps driving after the fault light appears and a mechanic advises him to stop.

Source: VietLayers editorial example

Bé không phải ngang bướng; bé chưa hiểu yêu cầu nên cô giải thích lại bằng câu ngắn hơn.

The child is not being stubborn; they have not understood the request, so the teacher explains it more simply.

Source: VietLayers editorial example

Anh từng ngang bướng bỏ ngoài tai số liệu, sau đó nhận sai và sửa bản tính.

He once stubbornly ignored the figures, then admitted the mistake and corrected the calculation.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gắn nhãn con ngang bướng khi con từ chối một cái ôm không mong muốn.

A child should not be labeled stubborn for refusing an unwanted hug.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm mô tả quyết định ngang bướng bằng hành vi cụ thể thay vì công kích cả con người.

The group describes the stubborn decision through specific conduct rather than attacking the whole person.

Source: VietLayers editorial example

Chú nói bướng dữ chớ không dùng ngang bướng để chê mọi lần thằng nhỏ hỏi lại.

He says very stubborn but does not use ngang bướng for every time the boy asks a follow-up question.

Source: VietLayers editorial example

Cô không ngang bướng khi yêu cầu xem căn cứ pháp lý trước khi ký.

She is not obstinate for asking to see the legal basis before signing.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật ngang bướng vì biết đường nguy hiểm mà vẫn kéo cả nhóm đi theo ý mình.

The character is headstrong because he knows the route is dangerous yet pushes the group to follow his plan.

Source: VietLayers editorial example

Lời phê ngang bướng cần nêu việc nào không chịu sửa, không biến thành nhãn suốt đời.

Calling someone stubborn should specify what they refused to correct rather than becoming a lifelong label.

Source: VietLayers editorial example

Má nói: Con đừng ngang bướng làm tới khi chưa nghe người ta giải thích hết nghen.

Mom says: Do not stubbornly press ahead before hearing the full explanation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Ngang bướng và cứng dầu.
Mường MánMột Chút Mưa Thơm, Chương 6