Nghĩa của “ngang bướng” là gì?
Ngang bướng là không chịu nghe lời, nghe lẽ phải mà cứ theo ý mình, gan lì, khó bảo.
Tiếng Anh: Stubborn and headstrong, refusing to listen to advice or reason and doing just as one likes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngang bướng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không chịu nghe lời, nghe lẽ phải mà cứ theo ý mình, gan lì, khó bảo; có ý chê. Hay nói về trẻ con, người trẻ: đứa trẻ ngang bướng, sự ngang bướng.
🇬🇧 Stubborn and headstrong, refusing to listen to advice or reason and doing just as one likes; it is critical. It is often said of children and young people: a stubborn child, someone's stubbornness.
Thí dụ:
Sự ngang bướng của Hạnh càng chứng tỏ Hạnh cũng lo âu như Uyển, cũng từng nghĩ ngợi về những điều đã từng làm Uyển thức trắng bao đêm.
Hanh's stubbornness only proved that Hanh was as anxious as Uyen, and had also brooded over the things that had kept Uyen awake so many nights.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Xưa Chân SáoBọn trẻ đều biết Rọm là một đứa trẻ ngang bướng, gan lỳ, không sợ bất cứ người nào trong xóm.
The children all knew Rom was a stubborn, dogged boy who feared no one in the hamlet.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmUyên ngang bướng.
Uyen was stubborn.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Ngang bướng và cứng dầu.”Câu hỏi thường gặp về “ngang bướng”
“ngang bướng” nghĩa là gì?
Ngang bướng là không chịu nghe lời, nghe lẽ phải mà cứ theo ý mình, gan lì, khó bảo.
“ngang bướng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một Chút Mưa Thơm của Mường Mán: “- Ngang bướng và cứng dầu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.