Nghĩa của “ngán” là gì?
Chán tới mức không muốn chịu nữa (chán ngán, ngao ngán); ngại tới mức sợ, gờm (không ngán ai); ăn một món hoài hay ăn nhiều quá thì thấy ngấy, không muốn ăn nữa.
Tiếng Anh: Fed up or weary to the point of not wanting to go on; wary to the point of fear, as in not being afraid of anyone; and sick of a food from eating it too much or too often.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngán”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chán tới mức không muốn chịu nữa, thấy đời, thấy việc, thấy người mà mệt mỏi, mất hứng: ngán quá, chán ngán, ngao ngán.
🇬🇧 Fed up to the point of not wanting to bear it any longer; weary and dispirited with life, a task or people: ngan qua, chan ngan and ngao ngan.
Thí dụ:
Tôi nói thiệt, vì em Cúc mà tôi đây hổm nay tôi cũng chán ngán não nề hết sức.
I tell you honestly, because of Cuc I have been utterly weary and miserable these past few days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTôi thấy đời như vậy thiệt tôi ngán quá, nên hết muốn tính việc gì nữa.
Seeing life like this, I am truly fed up, and I no longer want to plan anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTriều chán ngán, anh tìm cách lảng chuyện và rồi lánh ra ngoài sân.
Trieu was fed up; he looked for a way to change the subject and then slipped out into the yard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLần đầu tiên trong đời dạy học, Hoàng cảm thấy ngao ngán vô cùng.
For the first time in his teaching life, Hoang felt utterly disheartened.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Ngại tới mức sợ, gờm, không dám đụng tới: ngán ai, ngán chuyện gì; không ngán là không sợ, dám làm. Bắt ngán là làm cho người ta thấy mà ngại, mà sợ.
🇬🇧 Wary to the point of fear, not daring to take someone or something on; khong ngan means not afraid, ready to take it on. Bat ngan describes something that makes one uneasy just to see it.
Thí dụ:
Nhưng nếu thế thì có lợi cho cháu, vì ổng ngán cháu, không dám ăn hiếp cháu.
But if so, that works in your favor, because he is wary of you and will not dare bully you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNghĩ như vậy, Tư Cầu cũng ơn ớn trong mình, tuy vốn không ngán ma cỏ gì hết.
Thinking that, Tu Cau felt a little chill, though he had never been afraid of any ghosts at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHọ ngán chuyện ra biển khơi, vượt qua sông lớn, nhứt là đốn cây, phá rừng.
They shied away from going out to the open sea or crossing big rivers, and above all from felling trees and clearing forest.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngCó chiếc gậy tiên này, dầu có lên đến tận đỉnh, em cũng không ngán.
With this magic staff, even if I had to climb all the way to the summit, I would not be afraid.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm🇻🇳 Ăn một món hoài hay ăn nhiều quá thì thấy ngấy, không muốn ăn nữa: ăn ngán, sanh ngán, ngán tới cổ.
🇬🇧 Sick of a food from eating it too often or too much, no longer wanting to eat it: an ngan, sanh ngan, ngan toi co (fed up to the neck).
Thí dụ:
Anh lấy nhiều quá chiều ăn ngán thấy mồ!
You took way too much; by the afternoon you will be sick of eating it!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĂn cá nhiều quá sanh ngán, phải không anh em?
Eat too much fish and you get sick of it, right, brothers?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình chưa ngán nó.”Câu hỏi thường gặp về “ngán”
“ngán” nghĩa là gì?
Chán tới mức không muốn chịu nữa (chán ngán, ngao ngán); ngại tới mức sợ, gờm (không ngán ai); ăn một món hoài hay ăn nhiều quá thì thấy ngấy, không muốn ăn nữa.
“ngán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Mình chưa ngán nó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.