Ngám is a rare or older word meaning exactly matching, just sufficient, or fitting without excess or shortage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngám` là từ hiếm/cũ nghĩa là vừa khít, vừa đúng: lượng này đúng bằng lượng kia, hoặc phần được chuẩn bị vừa đủ cho nhu cầu đã nêu, không thừa không thiếu theo cách nói của câu. Ví dụ từ điển `số tiền tiêu ngám số tiền mang đi` nghĩa khoản đã tiêu vừa đúng bằng khoản mang theo; không có nghĩa tiền hợp lý, đáng tiêu, đủ sống hay không còn nghĩa vụ khác. Khi nói kích thước hay số lượng `ngám`, cần nêu đại lượng và cách đo, vì từ không tự xác nhận dung sai kỹ thuật, chất lượng, an toàn hoặc số liệu chính xác tuyệt đối. Trong văn hiện đại trung tính, nên dùng `vừa khít`, `vừa đúng`, `vừa đủ`, `bằng đúng` để nhiều người hiểu; giữ `ngám` trong trích dẫn, lời vùng/cũ hoặc khi chú giải. Không lẫn `ngám` với `ngấm`, `ngắm`, `ngăm` hay `ngàm`. Nguồn liệt kê `儑` với âm Hán–Việt ngám, nhưng hồ sơ chữ không được dùng để mở thêm nghĩa ngoài chứng cứ tiếng Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khớp đúng với một số lượng, kích thước hoặc nhu cầu đã nêu, theo nghĩa không thừa và không thiếu trong văn cảnh.
🇬🇧 Exactly matching, just sufficient, or fitting without excess or shortage in the stated context.
Ví dụ dùng từ:
Số tiền cô đã tiêu ngám số tiền mang theo, nghĩa là vừa đúng khoản ấy trong câu chuyện.
The amount she spent exactly matches what she brought, meaning that specific sum and nothing more in the story.
Source: VietLayers editorial exampleMười phần cơm ngám số khách đã đăng ký, nhưng quán vẫn hỏi lại nếu có người đổi lịch.
Ten meal portions exactly match the registered guests, though the restaurant still checks for schedule changes.
Source: VietLayers editorial exampleĐoạn dây cắt ngám chiều dài trên bản nháp chưa có nghĩa là đã đạt dung sai thi công.
A cord cut to the exact draft length does not necessarily meet construction tolerances.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại dùng chữ ngám để nói gạo đong vừa đủ nồi, còn tụi nhỏ quen nói vừa khít hơn.
Grandma uses ngám to say the measured rice is just right for the pot, while the children are more familiar with vừa khít.
Source: VietLayers editorial exampleHai khoản thu chi ngám nhau trong bảng tạm tính, nhưng kế toán còn phải đối chiếu chứng từ.
The income and expense figures match in the preliminary table, but the accountant must still reconcile the records.
Source: VietLayers editorial exampleSố ghế ngám số người có mặt lúc tám giờ, không bảo đảm người đến trễ vẫn còn chỗ.
The number of chairs exactly matches those present at eight o'clock, which does not guarantee a seat for late arrivals.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chú thích ngám là vừa đúng hoặc vừa đủ vì từ này nay ít người dùng.
The translation glosses ngám as exactly right or just sufficient because the word is now uncommon.
Source: VietLayers editorial exampleMiếng vá ngám chỗ khuyết theo phép đo, còn độ bền của vật liệu phải thử riêng.
The patch exactly fits the missing area by measurement, while material durability must be tested separately.
Source: VietLayers editorial exampleChị nói tiền lẻ ngám hóa đơn, tức là bằng đúng tổng trên giấy chứ chưa xác nhận hóa đơn hợp lệ.
She says the change exactly matches the bill total, which does not itself validate the bill.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ chữ ngám trong lời nhân vật cũ rồi thêm chú giải để tránh người đọc hiểu lầm thành ngắm.
The editor keeps ngám in the older character's speech and adds a gloss so readers do not mistake it for ngắm.
Source: VietLayers editorial example