Trở lại từ điển

ngắm nghía

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngắm nghía” là gì?

Nhìn kỹ, nhìn đi nhìn lại một vật, một cảnh hay một người với sự chú ý, thường vì thích thú, tò mò hay để xem xét cho chắc.

Tiếng Anh: To look something over closely and repeatedly, turning it this way and that, out of pleasure, curiosity or to size it up.

Cách đọc
ngắm nghía(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngắm nghía”:

1 nét nghĩa
1nhìn kỹ, nhìn đi nhìn lạicử chỉ[thường]
B1

🇻🇳 Nhìn kỹ, nhìn tới nhìn lui một vật, một cảnh hay một người, xem từng chi tiết, thường vì thích thú, tò mò, thương nhớ hay để xem xét cho chắc: ngắm nghía tới lui, ngắm nghía hồi lâu, ngắm nghía từng chi tiết.

🇬🇧 To look something over closely, back and forth, taking in each detail, usually out of pleasure, curiosity, longing or to size it up: ngam nghia toi lui (to look it over every which way), ngam nghia hoi lau (to study it for a long while).

Cụm thường gặp:
ngắm nghía tới luingắm nghía hồi lâungắm nghía từng chi tiếtngắm nghía kỹ lưỡng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngắm nghía + tân ngữngắm nghía + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngắm nghía

Thí dụ:

Hai Nhiệm lấy làm thích thú, ngắm nghía tới lui rồi hạ bút ghi rõ: 40 ngàn đồng!

Hai Nhiem was delighted; he looked it over every which way and then wrote down clearly: 40,000 dong!

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hắn đứng rất lâu, ngắm nghía đôi giày sa tinh xanh viền lông chim thiên nga.

He stood there a long time, studying the blue satin shoes trimmed with swan's down.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Lão ra gốc cây đa, sờ vào pho tượng ông Tề Thiên ngắm nghía từng chi tiết.

The old man went out to the banyan tree, touched the statue of the Monkey King and studied every detail.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tới trước nhà bà Mập, hắn dừng lại, ngắm nghía rất lâu cho chắc ý rồi gõ cửa.

When he reached Mrs Map's house he stopped and looked it over for a long time to be sure, then knocked on the door.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Chiều chiều, nàng gác mái, neo đò dưới gốc cây đa, đem áo của chàng ra ngắm nghía nhớ thương.

Every evening she rested her oar, moored the ferry under the banyan tree, and took out his shirt to gaze at it, longing for him.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trà cầm cành hồng trong chiếc lọ nhỏ trên bàn lên ngắm nghía.

Tra picked up the rose from the little vase on the table and looked it over.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Thắm hài lòng cất gương vào túi, đoạn ngắm nghía vóc vạc của mình.

Tham, satisfied, put the mirror back in her pocket and then looked over her own figure.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Ông Hai Kiểm bước tới lui, ngắm nghía con cu mồi mới mua ở Xẹo Bần với giá là mười giạ lúa.

Mr Hai Kiem paced back and forth, admiring the decoy dove he had just bought at Xeo Ban for ten bushels of rice.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Vào rừng ông ngắm nghía từng lá cây, lắng nghe từng tiếng chim kêu, đập muỗi rồi xem giò, xem cánh từng con.

In the forest he studied every leaf, listened to every bird call, and swatted mosquitoes to look at the legs and wings of each one.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Duyên ngắm nghía trang bìa mấy tờ báo nhi đồng.

Duyen looked over the covers of the children's magazines.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh ta kéo đồng hồ ra ngắm nghía.”
Honoré de Balzac, Ông Già Goriot, Chương 16
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngắm nghía”

“ngắm nghía” nghĩa là gì?

Nhìn kỹ, nhìn đi nhìn lại một vật, một cảnh hay một người với sự chú ý, thường vì thích thú, tò mò hay để xem xét cho chắc.

“ngắm nghía” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ông Già Goriot của Honoré de Balzac: “Anh ta kéo đồng hồ ra ngắm nghía.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.