Trở lại từ điển

ngẫm nghĩ

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngẫm nghĩ” là gì?

Suy xét kỹ, thường lặng thinh một hồi, trước khi nói, trả lời hay quyết định điều gì (ngồi ngẫm nghĩ một hồi rồi nói).

Tiếng Anh: To think something over carefully, usually in silence for a while, before speaking, answering or deciding.

Cách đọc
ngẫm nghĩ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngẫm nghĩ”:

1 nét nghĩa
1suy xét kỹ trước khi nói hay quyếttư duy[thường]
B1

🇻🇳 Lặng thinh mà suy xét kỹ, cân nhắc một hồi trước khi nói, trả lời hay quyết định làm gì: ngồi ngẫm nghĩ, đứng ngẫm nghĩ một hồi rồi nói.

🇬🇧 To think carefully in silence, weighing things for a while before speaking, answering or deciding what to do: ngoi ngam nghi (to sit thinking), ngam nghi mot hoi roi noi (to think a while and then speak).

Cụm thường gặp:
ngồi ngẫm nghĩđứng ngẫm nghĩngẫm nghĩ một hồi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngẫm nghĩ + tân ngữngẫm nghĩ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngẫm nghĩ

Thí dụ:

Bạch-Hổ ngồi ngẫm nghĩ một hồi rồi khen vợ nói phải.

Bach Ho sat thinking for a while and then agreed that his wife was right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Thanh Nguyên ngẫm nghĩ một lát rồi gật đầu chịu.

Thanh Nguyen thought it over a moment and then nodded her consent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Cô đứng ngẫm nghĩ một chút rồi bước lên xe rất mạnh dạn và biểu xa phu kéo vô nhà thầy Bình.

She stood thinking for a moment, then stepped boldly into the rickshaw and told the puller to take her to Binh's house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Thầy Hội đồng ngồi lặng thinh ngẫm nghĩ coi bộ thầy dụ dự, không biết phải nhứt định lẽ nào.

The councillor sat silently thinking; he seemed to hesitate, unable to decide which way to go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Chàng đứng ngẫm nghĩ rồi biểu thằng Quì chạy kiếm thằng Hồi về lập tức.

He stood thinking, then told Qui to run and fetch Hoi back at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Cô bé ngẫm nghĩ giây lát, mắt cô bỗng sáng lên, môi cô nở nụ cười tin tưởng.

The little girl thought for a moment; her eyes suddenly lit up and a confident smile spread across her lips.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Anh ta ngẫm nghĩ trong một giây đoạn cong lưng bơi xuồng thẳng về phía trong ruộng.

He thought for a second, then bent over and paddled the boat straight towards the fields.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Cụ trải lá số của Nguyễn ra trước mặt, ngẫm nghĩ, tính toán từng cung.

The old man spread Nguyen's horoscope out in front of him, pondering it and working out each house.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Thái Hòa ngồi im, ngẫm nghĩ về câu hát ấy, nhưng chẳng hiểu gì hơn.

Thai Hoa sat still, pondering that line of the song, but understood nothing more.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Tôi ngẫm nghĩ điều gì đã xui Thư có ý định đó.

I pondered what could have led Thu to that intention.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vốn là kẻ hiền lành, ông ngẫm nghĩ:”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Khách ngẫm nghĩ:”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Một Cuộc Biển Dâu
“Không biết tôi đọc câu này ở đâu, nhưng ngẫm nghĩ kỹ tôi thấy đúng hết sức.”
Bà Tùng Long, Con Đường Một Chiều, Chương 4
“Bình ngồi sơn phết mấy con vịt gỗ, ngẫm nghĩ không hiểu tại sao bé Hạnh bị cảm ho mà bà Ba lại bảo phải cho nó ra ngoài nơi thoáng khí.”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 16
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngẫm nghĩ”

“ngẫm nghĩ” nghĩa là gì?

Suy xét kỹ, thường lặng thinh một hồi, trước khi nói, trả lời hay quyết định điều gì (ngồi ngẫm nghĩ một hồi rồi nói).

“ngẫm nghĩ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Vốn là kẻ hiền lành, ông ngẫm nghĩ:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.