Ngẫm nghĩ means to ponder carefully and often for some time before speaking, understanding, or deciding.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngẫm nghĩ` là suy xét kỹ, thường có sắc thái kéo dài hoặc trầm lặng hơn `nghĩ` và nhấn tiến trình hơn `ngẫm` đứng riêng: `ngẫm nghĩ mãi rồi mới nói`. Người ngẫm nghĩ có thể đang cân nhắc, hồi tưởng, tìm cách hiểu hoặc chuẩn bị quyết định; từ không tự cho biết họ buồn, do dự, lo âu, chậm hiểu hay đã đi đến kết luận. Kết quả suy nghĩ vẫn cần dữ liệu, kiểm tra và quy trình thích hợp nếu là quyết định pháp lý, y tế, tài chính hoặc kỹ thuật. `Suy ngẫm` thường trang trọng/khái quát hơn, `đắn đo` thiên khó chọn, `trầm ngâm` còn tả dáng im lặng. Trong lời Nam Bộ có thể nói `ngồi ngẫm nghĩ coi`, nhưng `coi` chỉ sắc thái thử xem xét, không ép người nghe đồng ý. Tab chữ ghi `嬐` cho thành tố ngẫm và `議` theo âm phi Hán–Việt nghĩ; không dựng một tổ hợp Hán–Nôm cố định cho toàn từ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dành thời gian nghĩ kỹ, xem xét nhiều mặt hoặc liên hệ kinh nghiệm để hiểu hay chuẩn bị hành động.
🇬🇧 To ponder or reflect carefully, often for some time, before speaking, understanding, or deciding.
Ví dụ dùng từ:
Ông ngẫm nghĩ một lúc rồi mới trả lời câu hỏi của cháu.
He ponders for a while before answering his grandchild's question.
Source: VietLayers editorial exampleCô ngẫm nghĩ về lời góp ý và đối chiếu từng điểm với dữ liệu.
She reflects on the feedback and checks each point against the data.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi ngẫm nghĩ, anh xin thêm thời gian chứ chưa nhận hay từ chối đề nghị.
After careful thought, he asks for more time rather than accepting or rejecting the proposal.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Con cứ ngẫm nghĩ coi phương án nào hợp với mình, má không quyết giùm.
Mom says: Think through which option suits you; I will not decide for you.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật ngồi ngẫm nghĩ bên sông, nhưng câu văn không khẳng định người ấy đang buồn.
The character sits pondering by the river, but the sentence does not state that he is sad.
Source: VietLayers editorial exampleChị ngẫm nghĩ mãi mới hiểu vì sao con số lệch, rồi kiểm tra lại phép tính.
She thinks it over until she understands why the figure differs, then rechecks the calculation.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết ngẫm nghĩ về tiếng Sài Gòn và giữ những từ vùng có chứng cứ thay vì bịa cho có màu sắc.
The writer reflects on Saigon speech and preserves documented regional words instead of inventing local color.
Source: VietLayers editorial exampleViệc bác sĩ ngẫm nghĩ trước khi trả lời không chứng minh ca bệnh nặng; cần nghe phần giải thích chuyên môn.
A doctor's pausing to think before answering does not prove the case is severe; the professional explanation matters.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngẫm nghĩ kỹ nhưng vẫn tra văn bản hiện hành trước khi ký quyết định.
He thinks carefully but still checks the current regulation before signing the decision.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên dùng ngẫm nghĩ khi muốn nhấn quá trình suy xét kéo dài, không chỉ một ý nghĩ thoáng qua.
The editor uses ngẫm nghĩ to emphasize sustained reflection rather than a passing thought.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vốn là kẻ hiền lành, ông ngẫm nghĩ:”
“Khách ngẫm nghĩ:”
“Không biết tôi đọc câu này ở đâu, nhưng ngẫm nghĩ kỹ tôi thấy đúng hết sức.”
“Bình ngồi sơn phết mấy con vịt gỗ, ngẫm nghĩ không hiểu tại sao bé Hạnh bị cảm ho mà bà Ba lại bảo phải cho nó ra ngoài nơi thoáng khí.”