Nghĩa của “ngậm miệng” là gì?
Khép miệng lại (nghĩa đen); thường dùng theo nghĩa không nói ra, giữ im lặng, nhiều khi vì không dám hay không muốn nói.
Tiếng Anh: To close the mouth; more often, to keep quiet and say nothing, frequently because one dares not or chooses not to speak.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngậm miệng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa đen: khép hai hàm, khép miệng lại, trái với há miệng.
🇬🇧 Literally, to close the jaws or the mouth, the opposite of opening it wide.
Thí dụ:
Người anh loay hoay một hồi, đến giờ chó ngậm miệng lại, kẹt cả hai tay của người anh ở trong không làm sao rút ra được.
The elder brother fumbled about for a while until the time came for the dog to close its mouth, trapping both his hands inside so that he could not pull them out.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Không nói ra điều mình biết hay muốn nói, giữ im lặng, nhiều khi vì sợ, vì không cãi lại được hay vì muốn giữ êm; hay đi với dằn lòng, cắn răng.
🇬🇧 To keep what one knows or wants to say to oneself and stay silent, often out of fear, because one cannot argue back, or to keep the peace; often with dan long or can rang (to bite one's tongue).
Thí dụ:
Sanh không biết cãi làm sao, đành ngậm miệng, nhưng trí làm việc tới tấp để tìm mưu.
Sanh did not know how to argue back and had to keep quiet, but his mind worked furiously to find a plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHai Tiền ra dấu biểu đừng cãi nữa, nên Hiệp phải dằn lòng, ngậm miệng.
Hai Tien signalled to him to stop arguing, so Hiep had to restrain himself and hold his tongue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngSự xuất hiện của tên chúa tàu khiến A Lẩu sợ sệt, ngậm miệng.
The appearance of the ship's master frightened A Lau into silence.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCho đến thằng Ất mà cũng ngậm miệng, một sự lạ ít thấy vì trẻ con ham nói như ham ăn.
Even little At kept his mouth shut, a rare thing, since children love talking as much as eating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhư vụ bé Nhã đây, em thề trọn đời ngậm miệng, không bao giờ đi tố cáo cô đâu.
Take this business with little Nha: I swear to keep quiet all my life and never report you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNếu con lỡ dại làm tùm lum lên thì má cũng phải ngậm miệng ráng lo sao cho êm thắm mọi bề.
If you foolishly make a mess of things, I will still have to keep quiet and try to smooth everything over.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgặt má đang vui mừng, đương yêu dâu, đương cưng dâu, nếu nói ngay ra con sợ làm cho má mất vui nên con phải ôm lòng ngậm miệng.
The trouble is you are so happy, so fond of your daughter-in-law, so proud of her, that I was afraid to spoil your joy by speaking out, so I kept it to myself and said nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCai tuần Bưởi không phải là không biết phiền, nhưng nghĩ vì nhà nghèo mà phiền nhà giàu thì hại cho mình chớ không hại gì đến người ta, bởi vậy anh ta cắn răng ngậm miệng không dám trả treo tiếng chi hết.
Constable Buoi was not without resentment, but he reckoned that a poor man who crosses a rich one only harms himself, so he bit his tongue and dared not answer back a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoAi nấy cứ ngậm miệng.
Everyone kept their mouths shut.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như vụ bé Nhã đây, em thề trọn đời ngậm miệng, không bao giờ đi tố cáo cô đâu.”Câu hỏi thường gặp về “ngậm miệng”
“ngậm miệng” nghĩa là gì?
Khép miệng lại (nghĩa đen); thường dùng theo nghĩa không nói ra, giữ im lặng, nhiều khi vì không dám hay không muốn nói.
“ngậm miệng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Như vụ bé Nhã đây, em thề trọn đời ngậm miệng, không bao giờ đi tố cáo cô đâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.