Ngậm đắng nuốt cay means silently enduring severe hardship, humiliation, or emotional pain that one feels unable to express.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngậm đắng nuốt cay` là thành ngữ song hành dùng vị đắng và cay làm hình ảnh cho việc phải nhẫn nhục chịu đau khổ, tủi cực hay uất ức mà không nói ra được. Trọng tâm thường ở mức gian truân hoặc tổn thương sâu hơn một sự phiền lòng nhẹ; thành ngữ không cho biết nguyên nhân, thời gian, người gây ra hay trạng thái đã kết thúc. Nó không đồng nghĩa với tự nguyện, tha thứ, đồng thuận, đáng phải chịu hoặc không còn quyền đòi công bằng. Vì vậy, không dùng thành ngữ để lãng mạn hóa sự hy sinh vô hạn hoặc khuyên nạn nhân im lặng trước bạo lực, bóc lột, quấy rối và nguy hiểm. `Cay đắng`, `đắng cay`, `nuốt cục tức`, `ngậm bồ hòn làm ngọt` có vùng giao nhau nhưng khác cấu trúc và điểm nhấn; `ngậm bồ hòn làm ngọt` còn nhấn vẻ ngoài tỏ ra ổn/ngọt. Bản dịch thường là *suffer in silence*, *swallow bitter hardship* hoặc theo câu; không dịch từng động tác vị giác. Tab chữ chỉ ghi `含` cho thành tố ngậm, không gán thành ngữ Hán `含辛茹苦` làm cách viết trực tiếp của toàn cụm Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhẫn nhục chịu điều rất cay đắng, khổ sở hay tổn thương trong im lặng hoặc trong cảnh khó giãi bày.
🇬🇧 To endure bitter hardship, humiliation, or emotional pain in silence or without being able to speak out.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật ngậm đắng nuốt cay sau khi bị vu oan mà chưa có cơ hội tự bào chữa.
The character suffers in silence after being falsely accused without an opportunity to defend herself.
Source: VietLayers editorial exampleBà đã ngậm đắng nuốt cay nhiều năm, nhưng câu chuyện không nói bà tự nguyện hay tha thứ.
She endured bitter hardship for years, but the story does not say she did so voluntarily or forgave it.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ai phải ngậm đắng nuốt cay trước bạo lực gia đình; an toàn và hỗ trợ cần được ưu tiên.
No one should have to suffer domestic violence in silence; safety and support should come first.
Source: VietLayers editorial exampleChú dùng ngậm đắng nuốt cay để kể quãng làm ăn bị chèn ép, rồi nêu rõ hợp đồng và thiệt hại.
He uses the idiom for a period of business mistreatment, then specifies the contract and losses.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Cực thì mình tìm cách tháo gỡ, đừng bắt người ta ngậm đắng nuốt cay hoài nghen.
Mom says: When hardship comes, seek a way through it; do not force someone to endure it silently forever.
Source: VietLayers editorial exampleBài thơ để người mẹ ngậm đắng nuốt cay, qua đó diễn nỗi tủi cực chứ không đặt bổn phận phải hy sinh vô hạn.
The poem portrays the mother enduring bitterness, conveying suffering rather than imposing unlimited sacrifice.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngậm đắng nuốt cay vì chưa dám báo sự việc, nhưng sự im lặng ấy không phải đồng thuận.
He bears the pain in silence because he has not dared report it, but that silence is not consent.
Source: VietLayers editorial exampleSau thời gian ngậm đắng nuốt cay, chị tìm được người tư vấn và chọn cách lên tiếng phù hợp.
After a period of silent suffering, she finds an adviser and chooses an appropriate way to speak up.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng suffer in silence cho ngậm đắng nuốt cay vì câu nhấn việc không thể giãi bày.
The translator uses suffer in silence because the sentence emphasizes an inability to speak about the pain.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần thất vọng nhẹ chưa chắc đến mức ngậm đắng nuốt cay; từ này thường gợi đau khổ sâu hoặc kéo dài.
One mild disappointment may not amount to ngậm đắng nuốt cay, which usually suggests deep or prolonged suffering.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mấy chục năm nay tôi phải ngậm đắng nuốt cay.”