Trở lại từ điển

ngậm đắng nuốt cay

thành ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngậm đắng nuốt cay” là gì?

Ngậm đắng nuốt cay là thành ngữ chỉ việc nhẫn nhục chịu đựng đau khổ, tủi cực mà không nói ra được.

Tiếng Anh: An idiom meaning to endure bitter suffering and humiliation in silence.

Cách đọc
ngậm đắng nuốt cay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngậm đắng nuốt cay”:

1 nét nghĩa
1nhẫn nhục chịu đau khổ mà không nói rathành ngữ[thường]
B2

🇻🇳 Thành ngữ lấy vị đắng, vị cay làm hình ảnh cho nỗi đau khổ, tủi cực: phải nhẫn nhục chịu đựng, nuốt vô trong mà không nói ra được.

🇬🇧 An idiom that uses bitter and hot tastes as images of suffering and humiliation: to endure them patiently, swallowing them down without being able to speak out.

Cụm thường gặp:
sống mà ngậm đắng nuốt cayphải ngậm đắng nuốt cayđành ngậm đắng nuốt cay
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + ngậm đắng nuốt cayngậm đắng nuốt cay + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Sống mà sầu não, sống mà ngậm đắng nuốt cay, sống vui sướng gì đó mà sống.

Living in sorrow, living by swallowing bitterness in silence: what joy is there in such a life that one should go on living it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy chục năm nay tôi phải ngậm đắng nuốt cay.”
Du Tử Lê, Với Nhau, Một Ngày Nào, Chương 27
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngậm đắng nuốt cay”

“ngậm đắng nuốt cay” nghĩa là gì?

Ngậm đắng nuốt cay là thành ngữ chỉ việc nhẫn nhục chịu đựng đau khổ, tủi cực mà không nói ra được.

“ngậm đắng nuốt cay” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Với Nhau, Một Ngày Nào của Du Tử Lê: “Mấy chục năm nay tôi phải ngậm đắng nuốt cay.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.