Ngậm bồ hòn làm ngọt means silently enduring humiliation, loss, or bitterness while outwardly acting as though nothing is wrong.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngậm bồ hòn làm ngọt` là thành ngữ lấy hình ảnh quả bồ hòn đắng/chát nhưng phải coi như ngọt để nói cảnh nhẫn nhịn, chịu thiệt hoặc nuốt ấm ức mà bề ngoài vẫn tỏ ra ổn, vui vẻ hay không phản đối. Dạng rút `ngậm bồ hòn` thường mang cùng nghĩa. Thành ngữ mô tả thế khó hoặc lựa chọn im lặng trong một hoàn cảnh; không tự chứng minh người ấy yếu, đạo đức cao, đồng ý, tha thứ hoặc không bị tổn hại. Đặc biệt không dùng câu như lời khuyên phải chịu bạo lực gia đình, quấy rối, bóc lột, gian lận, nguy hiểm hay mất quyền lợi chính đáng; người trong cảnh ấy có thể tìm nơi an toàn, hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và kênh khiếu nại phù hợp. Bản dịch tùy câu có thể là *swallow one's bitterness*, *put on a brave face*, *suffer in silence*; không dịch đen thành đang ăn quả. Tab chữ chỉ ghi `含` cho thành tố ngậm theo nguồn, không dựng cách viết Hán–Nôm toàn thành ngữ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chịu một điều uất ức, thiệt thòi hay khó chịu trong im lặng và không để lộ phản ứng thật ra ngoài.
🇬🇧 To swallow bitterness or loss in silence while outwardly pretending that everything is acceptable.
Ví dụ dùng từ:
Bị tính sai tiền mà sợ mất mối, chú đành ngậm bồ hòn làm ngọt trong buổi gặp rồi mang chứng từ đi hỏi sau.
Afraid of losing the business relationship after being overcharged, he hides his frustration at the meeting and later asks about it with the records.
Source: VietLayers editorial exampleCô cười cho qua nhưng thật ra đang ngậm bồ hòn làm ngọt vì phần công của mình không được ghi nhận.
She smiles it off but is actually swallowing her bitterness because her contribution was not credited.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên không cần ngậm bồ hòn làm ngọt trước hành vi quấy rối; họ có thể tìm kênh báo cáo và hỗ trợ an toàn.
Employees do not have to suffer harassment in silence; they may seek safe reporting and support channels.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Chuyện nhỏ thì nhường nhau được, còn bị đe dọa thì đừng ngậm bồ hòn làm ngọt nghen.
Mom says: We can yield on small matters, but do not silently endure threats.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo dùng ngậm bồ hòn làm ngọt để tả bên chịu thiệt mà chưa phản ứng công khai, không phải đã chấp nhận thỏa thuận.
The article uses the idiom for a disadvantaged party that has not protested publicly, not one that accepted the agreement.
Source: VietLayers editorial exampleAnh từng ngậm bồ hòn làm ngọt để giữ hòa khí, nhưng sau đó chọn nói rõ ranh giới của mình.
He once hid his hurt to keep the peace, then chose to state his boundaries clearly.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ngậm bồ hòn làm ngọt trong truyện cho thấy nhân vật giấu ấm ức sau vẻ vui, chớ không khen sự cam chịu.
The idiom in the story shows the character hiding resentment behind a cheerful face rather than praising submission.
Source: VietLayers editorial exampleBà con tưởng chị ổn, nào hay chị ngậm bồ hòn làm ngọt vì chưa tìm được người hỗ trợ.
Neighbors think she is fine, unaware that she is masking her distress because she has not yet found support.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên bảo người bị lừa ngậm bồ hòn làm ngọt chỉ để gia đình khỏi mang tiếng.
A fraud victim should not be told to suffer in silence merely to protect the family's reputation.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn put on a brave face cho ngậm bồ hòn làm ngọt vì câu nhấn vẻ ngoài bình thản hơn là sự im lặng.
The translator chooses put on a brave face because the sentence emphasizes outward composure more than silence.
Source: VietLayers editorial example