Ngại ngùng means hesitant, self-conscious, or not yet bold enough to speak or act in a social situation.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngại ngùng` chỉ trạng thái e dè, chưa mạnh dạn hoặc chưa dám quyết vì lo cách người khác nhìn nhận, vì hoàn cảnh chưa quen hay vì còn điều phải cân nhắc. Trong một số cảnh giao tiếp Nam Bộ, `mắc cỡ` gần nghĩa khi người nói thấy thẹn, tự ý thức về mình; nhưng `ngại ngùng` rộng hơn và cũng có thể là dè dặt trước một việc mà không có cảm giác xấu hổ. Từ không tự chứng minh người ấy nhút nhát, yếu, có lỗi, thiếu năng lực, đồng ý hay từ chối. Khi có ranh giới thân thể, tình cảm, tiền bạc hoặc quyết định quan trọng, im lặng và ngại ngùng không được xem là sự đồng thuận; nên hỏi rõ và cho thời gian. `Ngại ngần`, `ngập ngừng`, `lưỡng lự` có vùng giao nhau nhưng khác trọng tâm. Chữ `礙` chỉ ghi cho thành tố ngại, không phải cách viết đầy đủ của cả tổ hợp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảm thấy chưa tự nhiên, chưa dám nói hoặc làm ngay, thường vì hoàn cảnh xã hội, sự chưa quen hay lo phản ứng của người khác.
🇬🇧 Hesitant, shy, or self-conscious about speaking or acting, often in a social situation.
Ví dụ dùng từ:
Bạn mới còn ngại ngùng nên cả nhóm mời bạn giới thiệu khi nào thấy sẵn sàng.
The newcomer is still shy, so the group invites them to introduce themselves when ready.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé ngại ngùng hỏi lại giá vé, nhưng câu hỏi ấy hoàn toàn chính đáng.
The girl hesitantly asks the ticket price again, and the question is entirely reasonable.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngại ngùng trước ống kính chứ không phải thiếu hiểu biết về đề tài.
He feels self-conscious in front of the camera, not uninformed about the topic.
Source: VietLayers editorial exampleChị cười ngại ngùng khi được khen, còn trong lời Nam Bộ có thể nói chị mắc cỡ.
She smiles shyly when praised; in Southern speech, one might say she is mắc cỡ.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Có gì chưa rõ thì con cứ hỏi, đừng ngại ngùng nghen.
Mom says: If anything is unclear, just ask; don't feel shy.
Source: VietLayers editorial exampleVẻ ngại ngùng của người khách không có nghĩa họ đồng ý chụp hình.
The guest's hesitant manner does not mean they consent to being photographed.
Source: VietLayers editorial exampleSau vài buổi làm quen, em hết ngại ngùng và bắt đầu góp ý thẳng thắn hơn.
After a few orientation sessions, she feels less inhibited and begins offering feedback more directly.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ động chào trước để người hàng xóm mới bớt ngại ngùng.
He greets the new neighbor first to help them feel less awkward.
Source: VietLayers editorial exampleCậu ngại ngùng chưa nhận lời ngay vì cần hỏi lại lịch gia đình, không phải đã từ chối.
He hesitates to accept immediately because he needs to check the family schedule; he has not refused.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên đổi câu phán cô ấy nhút nhát thành cô ấy ngại ngùng trong lần phát biểu đầu để chỉ đúng hoàn cảnh.
The editor replaces the judgment that she is timid with the contextual statement that she felt hesitant during her first talk.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Em còn thắc mắc ngại ngùng gì nữa?”