Trở lại từ điển

ngại ngùng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngại ngùng” là gì?

E dè, chưa mạnh dạn, chưa dám nói hay dám làm vì chưa quen, vì mắc cỡ hay vì sợ người ta nghĩ khác về mình.

Tiếng Anh: Shy or hesitant; not yet bold enough to speak or act, out of unfamiliarity, embarrassment or worry about what others will think.

Cách đọc
ngại ngùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngại ngùng”:

1 nét nghĩa
1e dè, chưa dám nói hay làmtâm lý[thường]
B1

🇻🇳 Thấy e dè, mắc cỡ, chưa tự nhiên, nên chưa dám nói, dám hỏi hay dám làm; thường vì chưa quen, vì mắc cỡ trước người khác hay vì sợ người ta nghĩ xấu về mình. Không ngại ngùng là tự nhiên, dạn dĩ.

🇬🇧 Feeling shy, awkward or not at ease, and so not daring to speak, ask or act, usually from unfamiliarity, embarrassment in front of others or fear of being thought badly of. Khong ngai ngung means natural and unselfconscious.

Cụm thường gặp:
ngại ngùngđừng ngại ngùngnỗi ngại ngùngkhông ngại ngùnghết ngại ngùng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngại ngùngngại ngùng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngại ngùng

Thí dụ:

Họ làm cho tôi mỗi lần đến trường phải ngại ngùng với bạn, bỡ ngỡ với thầy.

They made me feel awkward with my classmates and ill at ease with my teachers every time I went to school.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Ngày đầu tiên Hiếu ở gần hết giờ, ngại ngùng không dám về sớm như đã định.

On the first day Hieu stayed almost to the end, too shy to leave early as she had planned.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cô em đừng ngại ngùng gì hết, mấy đứa nhỏ nầy là con nuôi của qua chớ có ai xa lạ đâu.

Do not feel shy at all, miss; these children are my adopted kids, there is no stranger here.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Bước chân của tôi ném trên sỏi không giấu được nỗi ngại ngùng bối rối.

My footsteps on the gravel could not hide my awkward confusion.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Tôi là bạn thân của anh chủ Hai chớ nào phải kẻ xa lạ mà ngại ngùng.

I am a close friend of Mr. Hai the owner, not some stranger who needs to feel shy.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nỗi tuyệt vọng của Hà Anh làm sao Dung không biết, nhưng nàng ngại ngùng không muốn hỏi tới.

How could Dung not know of Ha Anh's despair, but she was hesitant and did not want to ask about it.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bàn tay Huy tìm bàn tay Uyên, Uyên rút lại ngại ngùng.

Huy's hand sought Uyen's, and Uyen shyly drew hers back.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Bà muốn tỏ thiệt việc nhà cho Thái Thường nghe, song bà sợ Thái Thường biết rồi khinh khi nên bà ngại ngùng không nỡ nói.

She wanted to tell Thai Thuong the truth about her family, but she feared he would look down on her once he knew, so she hesitated and could not bring herself to speak.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Đôi mắt Bá Vạn liếc quanh, ngại ngùng vô cùng.

Ba Van's eyes darted around; he was extremely ill at ease.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng anh ta cứ ngại ngùng, nhứt là ngại Tâm nghi rằng anh ta có tánh háo sắc, nên không dám tới.

But he kept hesitating, above all worried that Tam would suspect him of being a skirt chaser, so he did not dare come.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em còn thắc mắc ngại ngùng gì nữa?”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngại ngùng”

“ngại ngùng” nghĩa là gì?

E dè, chưa mạnh dạn, chưa dám nói hay dám làm vì chưa quen, vì mắc cỡ hay vì sợ người ta nghĩ khác về mình.

“ngại ngùng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lữ Đoàn Mông Đen của Bình Nguyên Lộc: “Em còn thắc mắc ngại ngùng gì nữa?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.