Ngại ngần means hesitant or reluctant because one still has worries, reservations, or uncertainty and has not acted decisively.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngại ngần` tả trạng thái còn lo, dè dặt hoặc phân vân nên chưa nói, chưa làm hay chưa quyết một cách dứt khoát. Dạng đảo `ngần ngại` gần như đồng nghĩa và thường dùng rộng; `ngập ngừng` nhấn sự đứt quãng/chần chừ biểu hiện ra lời nói hay động tác, còn `lưỡng lự` nhấn cân nhắc giữa lựa chọn. `Ngại ngần` không mặc định là hèn nhát, thiếu năng lực hoặc không đồng ý: người ta có thể ngại ngần rồi vẫn nhận lời, hoặc ngại ngần vì chưa đủ thông tin. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `còn ngại`, `hơi ngần ngại`, `còn lưỡng lự`, `mắc cỡ` có thể xuất hiện tùy cảnh; mắc cỡ chỉ phù hợp khi có e thẹn. Không dùng lời `đừng ngại ngần` để ép người khác tiết lộ riêng tư, ký giấy, uống rượu hay chấp nhận rủi ro. Tab chữ chỉ ghi `礙` cho thành tố `ngại`; nguồn chưa đủ để dựng chữ Hán–Nôm cho toàn cụm hoặc xem `ngần` là một yếu tố Hán–Việt độc lập trong cụm này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở trạng thái dè dặt, do dự hoặc chưa hành động vì vẫn còn lo lắng, e ngại hay cần cân nhắc.
🇬🇧 Hesitant, reluctant, or reserved because worries or uncertainty still prevent a decisive response or action.
Ví dụ dùng từ:
Chị ngại ngần trước đề nghị đầu tư vì chưa nhận đủ báo cáo tài chính.
She hesitates over the investment proposal because she has not received the full financial report.
Source: VietLayers editorial exampleEm ngại ngần giơ tay, nên cô giáo cho cả lớp gửi câu hỏi bằng giấy.
The student hesitates to raise a hand, so the teacher lets everyone submit questions on paper.
Source: VietLayers editorial exampleMá hỏi: Con còn ngại ngần chỗ nào thì nói, mình chưa cần quyết liền đâu.
Mom asks: Tell me what still makes you hesitant; we do not have to decide immediately.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngại ngần rồi từ chối ca trực thêm; sự do dự ban đầu không làm lời từ chối kém rõ ràng.
He hesitates and then declines the extra shift; his initial reluctance does not make the refusal unclear.
Source: VietLayers editorial exampleCô Ba không chút ngại ngần khi báo chỗ dây điện hở cho chủ chợ.
Ms. Ba does not hesitate to report an exposed wire to the market manager.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bệnh tỏ vẻ ngại ngần khi được hỏi trước đông người, nên nhân viên mời họ vào chỗ riêng.
The patient appears hesitant when questioned publicly, so staff invite them to a private area.
Source: VietLayers editorial exampleHai bên còn ngại ngần vì điều khoản mơ hồ và thống nhất nhờ người có chuyên môn giải thích.
Both sides remain hesitant because of an ambiguous clause and agree to seek expert clarification.
Source: VietLayers editorial exampleTui ngại ngần không phải vì mắc cỡ, mà vì chưa biết khoản phí phát sinh bao nhiêu.
I am hesitant not because I am shy, but because I do not know the additional fee.
Source: VietLayers editorial exampleBé nói ngại ngần: Con làm bể cái ly rồi, con xin lỗi má.
The child says hesitantly: I broke the glass, and I'm sorry, Mom.
Source: VietLayers editorial exampleNgại ngần gần nghĩa ngần ngại, nhưng biên tập viên không tự đổi thứ tự trong lời trích dẫn.
Ngại ngần is close in meaning to ngần ngại, but editors do not silently reverse the order in quotations.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nàng Amalthea không một chút ngại ngần, bước thẳng vào chiếc đồng hồ và biến mất, như mặt trăng biến mất sau đám mây, sau đám mây chứ không phải trong đám mây , trăng biến mất sau đám mây, cách xa ngàn vạn dặm.”