Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngại” là gì?

Không muốn làm, muốn tránh vì thấy khó, phiền hay mắc cỡ (ngại làm phiền, đừng ngại); lo, e có điều bất lợi (lo ngại, nghi ngại); trong ái ngại là áy náy, không yên lòng; chữ Hán 礙 là vướng cản, như trở ngại, chướng ngại.

Tiếng Anh: To be reluctant or hesitant because something seems hard, troublesome or awkward; to fear that something bad may happen; in ai ngai, to feel uneasy or sorry; and, from the Chinese character for hindrance, an obstacle, as in tro ngai and chuong ngai.

Cách đọc
ngại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngại”:

4 nét nghĩa
1không muốn làm vì thấy khó, phiềntâm lý[thường]
A2

🇻🇳 Thấy không muốn làm, muốn tránh hay chùn lại vì việc khó, xa, phiền người khác hay làm mình mắc cỡ: ngại làm phiền, ngại đường xa, ngại chỗ đông người. Đừng ngại, có chi đâu mà ngại là lời mời người ta cứ tự nhiên.

🇬🇧 To feel reluctant to do something, or to hold back, because it seems hard, far, a bother to others or embarrassing. Dung ngai and co chi dau ma ngai are ways of telling someone to go ahead and not worry.

Cụm thường gặp:
ngại làm phiềnđừng ngạikhông ngạicó chi đâu mà ngạingại đường xa
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngại + tân ngữngại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngại

Thí dụ:

Không lên, sợ người ta nói là bỏ phú con, mà lên mãi lại ngại làm phiền chủ nhà.

If she did not go up, people might say she had abandoned her child; but if she kept going up, she was loath to bother the owners of the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Quá nửa đời người rồi, và vào đoạn đường ấy, con người ngại trở bước lắm chăng?

Past the middle of one's life, on that stretch of the road, is a person very reluctant to turn back?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cô cũng như em cháu của tôi; tôi sẵn lòng giúp cô, xin cô đừng ngại chi hết.

You are like my own niece; I am glad to help you, so please do not feel awkward at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Anh em khi nầy người nầy bao, khi khác người khác bao, có chi đâu mà ngại.

Among friends, one time this one treats and another time the other does, so there is nothing to feel shy about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu
2lo, e có điều bất lợitâm lý[thường]
B1

🇻🇳 Lo, e rằng có điều không hay sẽ xảy ra: ngại rằng, lo ngại, đáng lo ngại; nghi ngại là còn ngờ, chưa yên lòng.

🇬🇧 To be worried or afraid that something unfavorable may happen: ngai rang (to fear that), lo ngai (concern), dang lo ngai (worrying); nghi ngai is to still have doubts and not feel at ease.

Cụm thường gặp:
lo ngạiđáng lo ngạinghi ngạie ngạingại rằng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngại + tân ngữngại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngại

Thí dụ:

Tôi ngại có điều này là hôm nó về nó làm bộ nghèo nàn, tôi có ý khinh rẽ nó.

My one worry is that the day he came back he put on a show of being poor, and I was inclined to look down on him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Cái vết thương mà nàng ngỡ là đáng lo ngại lắm ấy, xem lại thì cũng chẳng có gì.

The wound she had thought so worrying turned out, on a second look, to be nothing much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
3áy náy, không yên lòng (ái ngại)tâm lý[thường]
B2

🇻🇳 Trong ái ngại: thấy áy náy, không yên lòng, ngại cho người khác hay ngại vì mình làm phiền người ta; có khi là vẻ mặt e dè, mắc cỡ.

🇬🇧 In ai ngai: to feel uneasy or sorry for someone, or awkward about troubling them; it can also describe a hesitant, embarrassed look.

Cụm thường gặp:
ái ngạiái ngại lắmvẻ ái ngại
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngại + tân ngữngại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngại

Thí dụ:

Tôi thấy ông bà ướt tôi ái ngại lắm, ngặt không đủ y phục cho ông bà mượn để thay đổi.

Seeing you both soaked, I feel terribly sorry, but I do not have enough clothes to lend you to change into.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Cẩm Vân được khen thì sắc vui, song nét mặt thì coi cũng có vẻ ái ngại.

Cam Van looked pleased at the praise, yet her face also seemed a little uneasy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
4vướng cản (chữ 礙: trở ngại, chướng ngại)từ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ ngại nầy viết 礙, nghĩa là vướng, cản. Trở ngại là điều làm cản trở; chướng ngại, chướng ngại vật là vật hay điều chắn đường, làm khó cho việc mình muốn làm.

🇬🇧 This ngai means to obstruct or hinder. Tro ngai is an obstacle or hindrance; chuong ngai and chuong ngai vat are things that block the way or stand in the way of what one wants to do.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngại + tân ngữngại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngại

Thí dụ:

Nhưng họ đưa không nhiều vì xứ sở của họ bị núi ngang làm trở ngại giao thông.

But they did not bring many, because their country was cut across by mountains that hindered travel.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Lần đầu tiên, bà mẹ nầy bỗng thấy con mình là chướng ngại trên đường đi của mình.

For the first time, this mother suddenly saw her own child as an obstacle in her path.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Rắn thì không đáng ngại.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“- Nhưng cháu ngại lắm .”
Bà Tùng Long, Định Mệnh, Chương 8
“Tôi không ngại phải nấu bữa ăn tối nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Em ngại cho anh kia chớ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngại”

“ngại” nghĩa là gì?

Không muốn làm, muốn tránh vì thấy khó, phiền hay mắc cỡ (ngại làm phiền, đừng ngại); lo, e có điều bất lợi (lo ngại, nghi ngại); trong ái ngại là áy náy, không yên lòng; chữ Hán 礙 là vướng cản, như trở ngại, chướng ngại.

“ngại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Rắn thì không đáng ngại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.