Ngại means to feel reluctant or inclined to avoid something because it seems difficult, troublesome, awkward, or risky; it can also mean to worry that something unfavorable may happen.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngại` có hai nét chính. Một là thấy không muốn làm, muốn tránh hoặc chùn lại vì việc khó, xa, phiền, tốn công, dễ liên lụy hay gây va chạm: `ngại đường xa`, `ngại hỏi`, `không ngại khó`. Hai là lo, e có điều bất lợi xảy ra: `ngại rằng...`, `e ngại về an toàn`. Từ không tự nói người ấy lười, yếu, nhút nhát hay từ chối; ngại vẫn có thể làm, còn từ chối là quyết định không nhận. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `ngán` đôi lúc gần ngại khi nói việc nặng hoặc rắc rối (`ngán đường xa`), nhưng ngán còn có nghĩa chán/no/sợ nên không thay máy móc; `mắc cỡ` chỉ gần ở cảnh e thẹn giao tiếp. Câu cần nêu nguyên nhân cụ thể và không dùng `đừng ngại` để ép ai vượt ranh giới, chịu nguy hiểm hoặc đồng ý. Chữ Hán–Việt `礙` có lõi vướng/trở; tab chữ ghi lịch sử ấy nhưng không giản lược mọi cảm xúc hiện đại thành một vật cản hữu hình.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cảm thấy không muốn hoặc chưa sẵn lòng làm một việc vì dự liệu khó khăn, tốn công, bất tiện, va chạm hoặc cảm giác không thoải mái.
🇬🇧 To feel reluctant or inclined to avoid an action because it seems difficult, troublesome, awkward, or risky.
Ví dụ dùng từ:
Chú Sáu ngại đường xa nên hỏi giờ xe kỹ trước khi nhận lời đi.
Uncle Sáu is reluctant because of the long distance, so he checks the bus schedule before agreeing to go.
Source: VietLayers editorial exampleTui ngại hỏi giá không có nghĩa tui đã đồng ý mua món hàng.
My reluctance to ask the price does not mean I have agreed to buy the item.
Source: VietLayers editorial exampleEm mới vào làm còn ngại góp ý, nên trưởng nhóm mở kênh phản hồi riêng.
The new employee is still hesitant to give feedback, so the team lead opens a private channel.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Con ngại thì cứ nói chưa sẵn sàng, không ai được ép con nhận lời nghen.
Mom says: If you feel reluctant, say you are not ready; no one may pressure you to agree.
Source: VietLayers editorial exampleChị không ngại khó, nhưng vẫn dừng việc khi thiết bị thiếu tấm chắn an toàn.
She does not shy away from hard work, but still stops when the machine lacks a safety guard.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán ngại va chạm với khách quen mà bỏ qua khiếu nại thì vấn đề vẫn chưa được giải quyết.
If the seller avoids conflict with a regular customer and ignores the complaint, the issue remains unresolved.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có cảm giác không yên lòng trước một khả năng bất lợi, rủi ro hay hệ quả chưa chắc đã xảy ra.
🇬🇧 To worry, fear, or have reservations that an unfavorable event or consequence may occur.
Ví dụ dùng từ:
Bà con ngại rằng bờ kè yếu thêm sau mưa nên báo chính quyền kiểm tra.
Residents worry that the embankment may weaken after the rain, so they ask authorities to inspect it.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ ngại về một dấu hiệu bất thường và đề nghị làm thêm xét nghiệm; đó chưa phải kết luận bệnh.
The doctor is concerned about an unusual sign and requests another test; it is not yet a diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleNhà đầu tư ngại chi phí tăng, nhưng quyết định vẫn phải dựa trên số liệu thay vì lời đồn.
The investor worries about rising costs, but the decision must still rely on data rather than rumor.
Source: VietLayers editorial exampleĐiều đáng ngại là báo cháy không hoạt động, chứ không phải giọng nói vùng miền của người báo tin.
The worrying issue is the failed fire alarm, not the caller's regional accent.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Rắn thì không đáng ngại.”
“- Nhưng cháu ngại lắm .”
“Tôi không ngại phải nấu bữa ăn tối nầy.”
“Em ngại cho anh kia chớ.”