Ngạc nhiên means to feel surprised or struck by something unexpected or different from what one had anticipated.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngạc nhiên` là cảm thấy lạ, bất ngờ hoặc sửng sốt vì một sự việc, thông tin hay kết quả nằm ngoài điều mình dự liệu. Chủ thể thường là người trải qua cảm xúc: `tôi ngạc nhiên khi...`, `chị ngạc nhiên trước...`; sự việc có thể `làm/khiến ai ngạc nhiên`. Từ không tự cho biết cảm xúc dễ chịu hay khó chịu, đúng hay sai, mạnh hay nhẹ; các mức `hơi ngạc nhiên`, `rất ngạc nhiên`, `ngạc nhiên đến sững người` phải do câu nêu. `Bất ngờ` còn có thể tả tính chất của sự việc, trong khi `ngạc nhiên` chủ yếu tả phản ứng; `kinh ngạc`, `sửng sốt`, `hết hồn` thường mạnh hoặc có sắc thái khác, không thay máy móc. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `tui ngạc nhiên`, `thiệt bất ngờ`, `hết hồn` đều có thể tự nhiên tùy mức và tình huống, nhưng `hết hồn` dễ nghiêng về giật mình. Tổ hợp Hán–Việt viết `愕然`; tab chữ không dùng mặt chữ để phóng đại mọi trường hợp thành kinh hãi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trải qua cảm giác bất ngờ, lạ lùng hay sửng sốt khi gặp một điều khác với dự đoán hoặc hiểu biết trước đó.
🇬🇧 To feel surprised, struck, or astonished because something differs from what was expected.
Ví dụ dùng từ:
Tui ngạc nhiên khi cô bán hàng chủ động trả lại khoản tiền chuyển dư.
I am surprised when the shopkeeper proactively returns the excess payment.
Source: VietLayers editorial exampleMá ngạc nhiên vì con về sớm, chớ không có ý trách con.
Mom is surprised that you came home early; she is not criticizing you.
Source: VietLayers editorial exampleChú Tư ngạc nhiên trước con nước đổi nhanh nên dừng ghe để xem lại luồng.
Uncle Tư is surprised by the rapidly changing tide, so he stops the boat to check the channel again.
Source: VietLayers editorial exampleCả lớp ngạc nhiên khi kết quả thí nghiệm khác dự đoán, rồi cùng kiểm tra quy trình.
The whole class is surprised when the experiment differs from the prediction, then checks the procedure together.
Source: VietLayers editorial exampleChị chỉ hơi ngạc nhiên về giá mới; câu ấy chưa cho biết chị đồng ý hay phản đối.
She is only mildly surprised by the new price; the sentence does not say whether she accepts or opposes it.
Source: VietLayers editorial exampleBản đối chiếu làm kế toán ngạc nhiên vì phát hiện hai hóa đơn bị nhập trùng.
The reconciliation surprises the accountant by revealing two duplicate invoice entries.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngạc nhiên trước lời xin lỗi thẳng thắn và ghi nhận việc người kia sửa sai.
He is surprised by the candid apology and acknowledges the other person's correction.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đọc có thể ngạc nhiên về con số, nhưng vẫn cần xem phương pháp thu thập dữ liệu.
Readers may be surprised by the figure, but they still need to examine the data-collection method.
Source: VietLayers editorial exampleBé nói: Con ngạc nhiên quá, hạt nhỏ xíu mà lên cây cao dữ vậy má!
The child says: I'm so surprised that such a tiny seed can grow into such a tall plant, Mom!
Source: VietLayers editorial exampleNgạc nhiên không đồng nghĩa sợ hãi; muốn nói cú giật mình mạnh, lời Nam Bộ có thể dùng hết hồn khi đúng cảnh.
Ngạc nhiên does not mean fear; Southern speech may use hết hồn for a strong startle when the context fits.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bảy Đặng ngạc nhiên:”