Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mất thế đứng, thế ngồi mà đổ xuống đất hay xuống một chỗ thấp hơn, người cũng như cây cối, đồ vật.

Tiếng Anh: To lose one's footing or balance and drop to the ground or to a lower place, said of people as well as trees and objects.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngã xuống(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mất thế đứng, thế ngồi mà đổ xuống đất hay xuống một chỗ thấp hơn, người cũng như cây cối, đồ vật.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1té xuống, đổ xuốngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ngã là mất thăng bằng mà đổ, xuống chỉ hướng về phía đất. Người Nam nói chuyện hằng ngày thường dùng té hơn, còn ngã xuống hay gặp trong văn viết. Trong kho văn Nam Bộ người ngã xuống vì mệt lả, vì choáng váng, vì vướng chân, vì múa tới lả người; sau nó hay có chỗ ngã: ngã xuống gạch, ngã xuống giường. Cây cối cũng ngã xuống: cây rừng ngã sau bão lụt, thân cây ngã xuống liên hồi, trụ gỗ mục ngã xuống. Đồ vật cũng vậy, như ngọn đèn ngã xuống làm cháy mớ chân nhang.

🇬🇧 The first word means to lose balance and topple, the second points toward the ground. In everyday Southern speech people more often use a different word for falling, and this one is more common in writing. In the Southern corpus people fall from exhaustion, from dizziness, from tripping, or from dancing till they go limp, and the place often follows, onto the brick floor, onto the bed. Trees fall too, forests felled by a flood storm, trunk after trunk, a rotten wooden post. So do objects, like an oil lamp that tips over and sets incense ends alight.

Thí dụ:

Hai trẻ chạy ùa vào, và khi tới bực thềm, cả hai đều ngã xuống vì mệt lả.

The two children rushed in, and on reaching the steps both fell down from exhaustion.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Hồng cố ngồi dậy, nhưng lại ngã xuống, nàng nghe choáng váng và thấy mọi vật đều quay cuồng nghiêng ngữa quanh nàng.

Hong tried to sit up but fell back again; she felt dizzy and saw everything spinning and tilting around her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Đứa cuối cùng vướng chơn vướng cẳng thế nào không biết mà ngã xuống gạch kêu cái ạch.

The last one somehow got tangled up and fell onto the brick floor with a thud.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Chàng hú hồn mà chỉ thấy bạn ngã xuống giường thôi.

He got a fright, but saw only that his friend had fallen onto the bed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Được đặt lên giường, ông Hóa ngã xuống như một cây thịt.

Laid on the bed, Mr Hoa fell back like a log of flesh.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Các bà vừa múa vừa kêu gọi thánh thần như vậy cho đến khi các bà lả người, ngã xuống là lúc các bà đã đến nơi rồi.

The women dance and call on the spirits like this until they go limp and collapse, and that is when they have arrived.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Họ lo bắt cá, đốn củi, sau bão lụt năm Thìn, cây rừng ngã xuống mới bắt đầu làm ruộng.

They fished and cut firewood, and after the great flood of the Dragon year, when the forest trees had fallen, they began to farm.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Từng thân cây ngã xuống liên hồi mặt nước rung chuyển, sóng gợn lên chạy dài, vỗ vào vách chòi của anh nghe lát chát.

Tree trunk after tree trunk fell, the water's surface shook, and ripples ran far and slapped against the walls of his hut.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ngày kia, tự-nhiên trụ gỗ bóp một cái là dòn rụm như bánh tráng nướng, rồi ngã xuống, thế là xong một đời.

One day, all of a sudden, the wooden post crumbles at a squeeze like a grilled rice cracker, then falls down, and that is the end of a lifetime.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Ngọn đèn ngã xuống, lửa bắt qua mớ chân nhang.

The oil lamp fell over and the fire caught the heap of incense stick ends.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai trẻ chạy ùa vào, và khi tới bực thềm, cả hai đều ngã xuống vì mệt lả.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, V. Sứ giả Tình Thương và Hòa Bình
“Hồng cố ngồi dậy, nhưng lại ngã xuống, nàng nghe choáng váng và thấy mọi vật đều quay cuồng nghiêng ngữa quanh nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 3
“Đứa cuối cùng vướng chơn vướng cẳng thế nào không biết mà ngã xuống gạch kêu cái ạch.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 3
“Chàng hú hồn mà chỉ thấy bạn ngã xuống giường thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cô Hời bán thuốc
“Được đặt lên giường, ông Hóa ngã xuống như một cây thịt.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Các bà vừa múa vừa kêu gọi thánh thần như vậy cho đến khi các bà lả người, ngã xuống là lúc các bà đã đến nơi rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
“Họ lo bắt cá, đốn củi, sau bão lụt năm Thìn, cây rừng ngã xuống mới bắt đầu làm ruộng.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Từng thân cây ngã xuống liên hồi mặt nước rung chuyển, sóng gợn lên chạy dài, vỗ vào vách chòi của anh nghe lát chát.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Nhứt phá sơn lâm