Ngà ngà means slightly intoxicated or tipsy; it can also describe a very pale yellow or ivory tint.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngà ngà` là tính từ láy có hai nghĩa. Với người uống rượu bia, nó chỉ trạng thái mới hơi chếnh choáng, bắt đầu say: `say ngà ngà`, `rượu vào ngà ngà`. Đây là cảm nhận mô tả, không cho biết nồng độ cồn, mức tỉnh táo pháp lý hay khả năng lái xe, chạy ghe, vận hành máy; người đã uống không nên lấy chữ `hơi` để tự chứng nhận an toàn. Với màu sắc, `ngà ngà` chỉ sắc vàng rất nhạt hoặc trắng hơi ngả vàng, gần `màu ngà`; không có mã màu cố định và không liên quan trạng thái say. Văn cảnh thường tách rõ `ngà ngà say` với `áo lụa ngà ngà`. Tab chữ ghi `牙` cho gốc `ngà` theo nguồn từ nguyên; toàn từ láy chưa có chứng tích chữ riêng, và nghĩa hơi say là sự phát triển biểu cảm tiếng Việt chứ không phải nghĩa của chữ Hán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Ở trạng thái hơi bị ảnh hưởng bởi rượu bia, có cảm giác chếnh choáng nhưng chưa được mô tả là say nhiều.
🇬🇧 Slightly intoxicated or tipsy after drinking alcohol.
Ví dụ dùng từ:
Chú Ba mới ngà ngà đã giao chìa khóa xe cho người không uống chở về.
As soon as Uncle Ba feels tipsy, he hands the motorbike key to a sober driver for the trip home.
Source: VietLayers editorial exampleCảm giác chỉ hơi ngà ngà không chứng minh nồng độ cồn thấp hoặc đủ an toàn lái xe.
Feeling only slightly tipsy does not prove a low alcohol level or fitness to drive.
Source: VietLayers editorial exampleAnh uống hai ly rồi thấy ngà ngà, nên nghỉ và không xuống lái ghe.
After two drinks he feels tipsy, so he rests and does not operate the boat.
Source: VietLayers editorial exampleNgà ngà mô tả cảm giác bắt đầu say, không phải một mức đo y khoa hay pháp lý.
Ngà ngà describes the feeling of becoming tipsy, not a medical or legal measurement.
Source: VietLayers editorial exampleThấy bạn ngà ngà và nói không rõ, cả nhóm gọi xe đưa bạn về thay vì để bạn đi một mình.
When their friend seems tipsy and slurs their speech, the group calls a ride instead of letting the friend leave alone.
Source: VietLayers editorial exampleCâu rượu đã ngà ngà nói người uống bắt đầu chếnh choáng, không phải bản thân rượu bị say.
The phrase rượu đã ngà ngà means the drinker is becoming tipsy, not that the liquor itself is intoxicated.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có màu gần màu ngà nhưng nhẹ và không thuần nhất, thường được cảm nhận là vàng rất nhạt.
🇬🇧 Very pale yellow or faintly ivory-colored.
Ví dụ dùng từ:
Tờ giấy cũ chuyển sang màu ngà ngà, nhưng phải kiểm tra vật liệu mới biết nguyên nhân.
The old paper has turned a faint ivory color, but its material must be examined to determine why.
Source: VietLayers editorial exampleÁo lụa ngà ngà dưới nắng trông sáng hơn khi đặt cạnh tấm vải kem.
The pale ivory silk looks brighter in sunlight beside the cream fabric.
Source: VietLayers editorial exampleMàu ngà ngà không có mã cố định; thợ sơn thử một mảng nhỏ trước khi làm cả phòng.
Pale ivory has no fixed color code, so the painter tests a small patch before painting the whole room.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu tường vàng ngà ngà, ngà ngà chỉ sắc màu chứ không liên quan rượu bia.
In the phrase a faintly ivory-yellow wall, ngà ngà describes color and has nothing to do with alcohol.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chúa tàu uống rượu ngà ngà nên ăn cơm rồi đi ngủ liền.”
“Mỹ mặc quần vải trước kia là mầu đen mà bây giờ là mầu mốc, với áo túi trắng có vá trên vai hai miếng vải ngà ngà, cô đương ngồi ở nhà trên, dựa cửa sổ trở ra sau vườn, mà kết nút áo, cô nghe xao xiến thì bỏ kim lật đật chạy ra dòm.”
“Ai nấy đều say ngà ngà.”
“Thái đã ngà ngà say.”