Ngả mũ literally means to tip or remove one's hat in greeting or respect; figuratively, it means to express admiration or acknowledge someone's achievement or ability.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngả mũ` theo nghĩa đen là nghiêng, hạ hoặc bỏ mũ ra để chào và bày tỏ kính trọng trong những tập quán nhất định. Hành động cụ thể phụ thuộc văn hóa, nghi thức, loại mũ và hoàn cảnh; quân nhân hoặc nghề nghiệp có thể có quy định chào khác, nên không biến một cử chỉ thành chuẩn toàn cầu. Nghĩa chuyển là công khai thừa nhận mình kính phục một thành tích, năng lực hoặc cách làm: `phải ngả mũ trước sự bền bỉ ấy`, gần `khâm phục`, `nể phục`. Lời ngả mũ chỉ đánh giá điều được nêu, không chứng minh người ấy hoàn hảo, mọi tuyên bố của họ đúng hay người nói phải phục tùng. Dạng nhấn `ngả mũ bái phục` có thể chân thành hoặc mỉa mai tùy giọng; cần đọc văn cảnh. Chính tả chuẩn trong cụm là `ngả mũ`, không phải `ngã mũ`. Tab chữ chỉ ghi `㧴` cho thành tố `ngả`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thực hiện cử chỉ với chiếc mũ theo một nghi thức chào hoặc biểu thị tôn trọng.
🇬🇧 To tip, lower, or remove one's hat as a greeting or sign of respect.
Ví dụ dùng từ:
Ông ngả mũ chào chủ nhà theo phép lịch sự của thời ấy.
He tips his hat to the host according to the etiquette of that period.
Source: VietLayers editorial exampleKhách ngả mũ trước khi bước vào gian tưởng niệm, theo hướng dẫn của ban quản lý.
Visitors remove their hats before entering the memorial room, following the site's guidance.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải nền văn hóa nào cũng ngả mũ để chào; cử chỉ tôn trọng thay đổi theo cộng đồng.
Not every culture tips a hat in greeting; gestures of respect vary by community.
Source: VietLayers editorial exampleNgười lính không tự ngả mũ nếu điều lệnh quy định một động tác chào khác.
A service member does not remove their hat when regulations prescribe a different salute.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng theo nghĩa chuyển để thừa nhận một việc làm, khả năng hoặc kết quả khiến mình thật sự khâm phục.
🇬🇧 Figuratively, to express admiration or acknowledge an achievement, ability, or worthy action.
Ví dụ dùng từ:
Tôi ngả mũ trước cách chị giữ tiệm hoạt động minh bạch suốt mùa khó khăn.
I take my hat off to the way she kept the shop transparent through a difficult season.
Source: VietLayers editorial exampleCả đội phải ngả mũ vì anh sửa được lỗi và ghi lại quy trình để người sau cùng học.
The whole team has to admire him for fixing the fault and documenting the process for others.
Source: VietLayers editorial exampleNgả mũ trước một thành tích không có nghĩa đồng ý với mọi quan điểm của người đạt thành tích ấy.
Admiring an achievement does not mean agreeing with every view held by the achiever.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo chỉ nên ngả mũ trước kết quả có số liệu, đừng biến lời khen thành quảng cáo không kiểm chứng.
An article should reserve its admiration for results supported by data rather than turn praise into unverified promotion.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ngả mũ bái phục trong bình luận có thể là mỉa mai; dấu câu và mạch trao đổi quyết định sắc thái.
The phrase ngả mũ bái phục in a comment may be sarcastic; punctuation and conversational context determine the tone.
Source: VietLayers editorial exampleViết ngả mũ với dấu hỏi; ngã mũ dễ bị hiểu sai vì ngã là té hoặc giao lộ trong các nghĩa quen dùng.
Ngả mũ is written with the hỏi tone; ngã mũ is misleading because ngã commonly means to fall or an intersection.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chàng ngả mũ chào hỏi rất lịch sự :”
“Cứ như phải chịu đựng cảnh hun khói thuốc này trong khi họ vừa hút vừa hợp xướng thế kia chắc Toscanini cũng phải ngả mũ chào!”
“Đã bỏ tiền ra lại còn giấu biến không cho cậu biết nữa, thế thì quả thật con nhãi này chơi đúng điệu, rất hay, rất đáng cho tớ ngả mũ chào.”
“Khi một người đã đạt đến mức đó, mọi người chỉ còn có thể ngả mũ chào y.”