Trở lại từ điển

ngả lưng

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngả lưng” là gì?

Ngả người nằm hay dựa xuống giường, võng, ghế, vách để nghỉ tạm một lúc.

Tiếng Anh: To lie down or lean back on a bed, hammock, chair or wall to rest for a short while.

Cách đọc
ngả lưng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngả lưng”:

1 nét nghĩa
1nằm hay dựa xuống nghỉ tạm một lúcsinh hoạt[thường]
B1

🇻🇳 Ngả lưng xuống giường, ván, võng, ghế hay dựa vô vách, cột để nghỉ tạm một lúc cho đỡ mệt; có khi vừa ngả lưng là ngủ luôn.

🇬🇧 To lay one's back down on a bed, plank bed, hammock or chair, or lean it against a wall or post, to rest a while; sometimes one falls asleep as soon as one lies down.

Cụm thường gặp:
ngả lưng một lúcngả lưng xuốngngả lưng vào
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngả lưng + tân ngữngả lưng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngả lưng

Thí dụ:

Thắm thở ra ngả lưng xuống và không khỏi thấy khoan khoái trong lòng.

Tham sighed and lay back, unable to help feeling a sense of relief.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Chàng vừa nói vừa ngả lưng xuống đất, nằm ngửa nhìn trời, đưa cả hai cánh tay lên làm gối.

As he spoke he lay back on the ground, face up to the sky, with both arms raised behind his head as a pillow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Ông Chúa lim dim đôi mắt rồi ngả lưng vào vách, không nói một lời, mặc cô Huôi đề cập tới ông.

The master half closed his eyes and leaned back against the wall without a word, letting Huoi talk about him as she pleased.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông Nếp leo lên chiếc chõng treo trên bốn cây cột đó, mò kiếm chiếc gối bằng tre, rồi ngả lưng xuống.

Old Nep climbed onto the bamboo cot slung between those four posts, felt around for the bamboo pillow, then lay down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Mười một giờ đêm hôm đó, anh nội trú Ân đi soát lại cái giường lần cuối cùng, để vào buồng ngả lưng một lúc.

At eleven that night, An, the house doctor, made a last check of the beds before going to his room to lie down for a while.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nó ngả lưng trên bộ vạt tràm rồi nằm nghiêng, lăn qua trở lại, hai hàng nước mắt tuôn trào, lăn tròn trên má.

He lay down on the cajeput-slat bed, then turned on his side, tossing back and forth, tears streaming down his cheeks.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Dì mới ngả lưng xuống ván đã ngáy khò khò rồi.

She had barely lain down on the plank bed before she was snoring away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tôi ngả lưng vào gốc cột, nằm lim dim.

I leaned back against the foot of the post and lay there dozing.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Động ngả lưng xuống là ngủ ngay được.

The moment he lies down he can fall straight asleep.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Tư Cầu rề lại ngồi phịch lên băng cây, đặt gói áo, bánh mì lên gần chỗ bên cạnh rồi ngả lưng dựa vào vách buồng tàu ở phía sau.

Tu Cau ambled over and plopped down on the wooden bench, set his bundle of clothes and his bread beside him, then leaned back against the cabin wall behind.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi ngả lưng vào gốc cột, nằm lim dim.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Chàng vừa nói vừa ngả lưng xuống đất, nằm ngửa nhìn trời, đưa cả hai cánh tay lên làm gối.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Mười một giờ đêm hôm đó, anh nội trú Ân đi soát lại cái giường lần cuối cùng, để vào buồng ngả lưng một lúc.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Cho Tay Nầy, Lấy Tay Kia
“Anh khách vừa ngả lưng lên ghế bố vừa tươi cười đáp :”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngả lưng”

“ngả lưng” nghĩa là gì?

Ngả người nằm hay dựa xuống giường, võng, ghế, vách để nghỉ tạm một lúc.

“ngả lưng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tôi ngả lưng vào gốc cột, nằm lim dim.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.