Nản chí, mất tinh thần, không còn muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất vọng.
Tiếng Anh: To lose heart, to become discouraged and no longer want to keep trying because of hardship or disappointment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nản chí, mất tinh thần, không còn muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất vọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngã là té xuống, lòng là cái bụng, cái chí bên trong. Ngã lòng là cái chí trong người sụm xuống, hết muốn gắng gượng. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, nó hay đi cặp với chữ cùng nghĩa: thối chí ngã lòng, thất chí ngã lòng, ngã lòng thối chí. Nó cũng hay nằm trong lời khuyên: chẳng nên ngã lòng, đừng có ngã lòng, phải phấn chí luôn luôn. Cái làm cho người ta ngã lòng là cực khổ, tốn công mà không được gì, hay trông đợi lâu quá mà không thấy.
🇬🇧 The first word means to fall, the second the heart, one's inner will. Together they mean that the will inside has collapsed and one no longer wants to try. In the Southern corpus, especially in Ho Bieu Chanh, it is often paired with a word of the same meaning to form a four-word set phrase about losing all resolve. It also sits in advice: one should not lose heart, do not lose heart, keep one's spirits up. What makes people lose heart is hardship, effort spent for nothing, or waiting too long for something that never comes.
Thí dụ:
Phải kiên nhẫn, phải cố gắng, phải phấn chí luôn luôn, chẳng nên ngã lòng.
One must be patient, must keep trying, must keep one's spirits up at all times, and should never lose heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThầy giáo Phát nghe Hội đồng Lợi nói xuôi xị thì thầy thối chí ngã lòng.
When the teacher Phat heard council member Loi speak so flatly, he lost all heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐiền đã tốn nhiều tiền xe và thì giờ quá rồi nên hắn ngã lòng hết sức.
Dien had already spent too much on fares and time, so he was utterly discouraged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngXin anh đừng có thấy ngày nay cực khổ như vầy mà ngã lòng.
Please do not lose heart just because times are this hard now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVề gia thất thì chí của tôi vẫn còn hăng hái luôn luôn, mà vợ tôi cũng không buồn, không ngã lòng.
As for my household, my spirit is as eager as ever, and my wife is not sad or discouraged either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi đẩy cánh cửa sắt bông của hiệu Nam Mỹ, bước vào trong, đưa mắt nhìn qua một lượt thì ngã lòng lắm.
I pushed open the wrought iron door of the Nam My shop, stepped inside, took one look around and felt very discouraged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChàng cứ bàng-hoàng tư lự hoài, thất chí ngã lòng, không cần cố việc bút nghiên đèn sách như trước kia nữa.
He stayed dazed and brooding, having lost all heart, no longer caring to apply himself to his books and studies as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNàng trông đợi tìm kiếm con lâu quá rồi mà không được, bởi vậy lần lần rồi nàng thối chí ngã lòng hết trông gặp con nữa.
She had waited and searched for her child so long without success that little by little she lost heart and no longer hoped to find the child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTừ khi Xương-Cấp trở lên núi thì anh ta ngã lòng thất chí, không muốn tính việc chi nữa, mỗi ngày cứ trồng khoai tỉa đậu mà giải khuây đó thôi.
Ever since Xuong Cap went back up the mountain, he had lost heart and no longer wanted to plan anything, just planting potatoes and beans each day to pass the time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huySự buồn rầu của cô, cô không biết ngày nào mới gở cho xong, vì vậy nên cô thất chí ngã lòng, ban ngày còn lảng khuây, chớ hễ ban đêm thì dầm dề giọt lụy.
She did not know when she would ever be free of her sorrow, so she lost all heart; by day she could still distract herself, but every night her tears flowed on and on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải kiên nhẫn, phải cố gắng, phải phấn chí luôn luôn, chẳng nên ngã lòng.”“Thầy giáo Phát nghe Hội đồng Lợi nói xuôi xị thì thầy thối chí ngã lòng.”“Điền đã tốn nhiều tiền xe và thì giờ quá rồi nên hắn ngã lòng hết sức.”“Xin anh đừng có thấy ngày nay cực khổ như vầy mà ngã lòng.”“Về gia thất thì chí của tôi vẫn còn hăng hái luôn luôn, mà vợ tôi cũng không buồn, không ngã lòng.”“Tôi đẩy cánh cửa sắt bông của hiệu Nam Mỹ, bước vào trong, đưa mắt nhìn qua một lượt thì ngã lòng lắm.”“Chàng cứ bàng-hoàng tư lự hoài, thất chí ngã lòng, không cần cố việc bút nghiên đèn sách như trước kia nữa.”“Nàng trông đợi tìm kiếm con lâu quá rồi mà không được, bởi vậy lần lần rồi nàng thối chí ngã lòng hết trông gặp con nữa.”