Nếu quả là như vậy, nếu chuyện vừa nói là thiệt; dùng để rút ra điều sẽ theo sau từ một giả định.
Tiếng Anh: If that is so, if what was just said is true; used to draw a consequence from a supposition.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nếu quả là như vậy, nếu chuyện vừa nói là thiệt; dùng để rút ra điều sẽ theo sau từ một giả định.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nếu là giả sử, còn thế chỉ lại chuyện vừa nói tới. Nếu thế nghĩa là nếu quả như vậy, người Nam nói thường thì nói nếu vậy. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, cụm nầy gần như luôn đi với thì ở phía sau: nếu thế thì. Nó hay đứng đầu câu, có khi sau chữ nhưng, để người nói suy tới hậu quả của một điều vừa đặt ra, thường là hậu quả không hay: mất công, uổng, khổ hơn.
🇬🇧 The first word means if, and the second points back to what was just mentioned. The phrase means if that is so; in everyday Southern speech people more often say the equivalent with a different word for so. In the Southern corpus, especially in Binh Nguyen Loc, it is almost always followed by the word for then. It usually opens a sentence, sometimes after but, as the speaker reasons out the consequence of what was just proposed, often an unwelcome one: wasted effort, a loss, more suffering.
Thí dụ:
Nhưng nếu thế thì có lợi cho cháu, vì ổng ngán cháu, không dám ăn hiếp cháu.
But if that is so, it works in my favor, because he is wary of me and would not dare push me around.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNếu thế thì không còn tiền về xe, mà chính chàng lại phải nhịn cà phê nữa.
If so, there would be no money left for the bus fare home, and he himself would have to go without coffee too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng nếu thế ảnh lại phải đưa họ đi ra đồng ngày chúa nhựt, mà đi đâu cho hơn lên đây?
But in that case he would have to take them out to the fields on Sunday, and where could they go that was better than up here?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng nếu thế thì trong nhà phải êm ru chớ sao lại la hét và xôn xao.
But if that were so, the house would be perfectly quiet, so why all the shouting and commotion?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNếu thế thì câu chuyện nầy xoàng quá, đâu có đáng kể ra.
If that were all, this story would be far too ordinary, hardly worth telling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNếu thế thì Lan-Chi sống độc thân rồi chớ không phải ở trọ nhà người cô «rất khó tánh» như nàng đã nói.
If so, then Lan Chi lived on her own, and did not board with a "very strict" aunt as she had said.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNếu thế thì mất công toi, uổng không biết bao nhiêu.
If so, all that effort would be wasted, an untold loss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNếu thế thì đời nàng sẽ bị dập nát tan.
If that happened, her life would be crushed to pieces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô ơi, cô giáo sư mới, người thay thế cho cô, cũng ưa phượng lắm, cô ấy định sẽ cùng tụi em trồng thêm; nếu thế, trường "của ta" nên đổi là trường "Phượng Vĩ" là hơn.
Teacher, the new teacher who replaced you loves flame trees too, and she plans to plant more with us; if so, our school had better be renamed Flame Tree School.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nếu thế thì có lợi cho cháu, vì ổng ngán cháu, không dám ăn hiếp cháu.”“Nếu thế thì không còn tiền về xe, mà chính chàng lại phải nhịn cà phê nữa.”“Nhưng nếu thế ảnh lại phải đưa họ đi ra đồng ngày chúa nhựt, mà đi đâu cho hơn lên đây?”“Nhưng nếu thế thì trong nhà phải êm ru chớ sao lại la hét và xôn xao.”“Nếu thế thì câu chuyện nầy xoàng quá, đâu có đáng kể ra.”“Nếu thế thì Lan-Chi sống độc thân rồi chớ không phải ở trọ nhà người cô «rất khó tánh» như nàng đã nói.”“Nếu thế thì mất công toi, uổng không biết bao nhiêu.”“Nếu thế thì đời nàng sẽ bị dập nát tan.”