Nghĩa của “nếu như” là gì?
Liên từ như nếu, làm cho giả thiết nổi rõ hơn (nếu như A thì B); nếu như vậy, nếu như thế là trong trường hợp đó.
Tiếng Anh: If, like neu, but making the supposition stand out more; neu nhu vay and neu nhu the mean in that case.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nếu như”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Như nếu, mở đầu một vế điều kiện hay giả thiết, nhưng làm cho ý giả định nổi rõ hơn; dùng được cho chuyện còn mở lẫn chuyện trái với sự thiệt, thường đi với thì ở vế sau.
🇬🇧 Like neu, it opens a conditional or hypothetical clause but makes the supposition stand out more; it works for open cases and for things contrary to fact, usually with thi in the second clause.
Thí dụ:
Nếu như hôm trước, nghe Trọng nói như vậy, nàng đã sung sướng đến ứa nước mắt.
If it had been the day before, hearing Trong say that would have made her so happy she wept.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVà mai kia, nếu như em có đọc những dòng anh viết, anh tin hẳn em sẽ buồn, sẽ nhớ anh.
And some day, if you should read these lines I write, I am sure you will feel sad and miss me.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNếu như chỉ tò mò về tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước, chàng bỏ cuộc rất dễ dàng.
Had he been merely curious about the tragedy of half a century earlier, he would have given up very easily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNếu như mấy năm trước thì tôi không thể nào nhận con Tám Cù Lần cả.
If it had been a few years ago, I could never have taken in Tam Cu Lan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNếu như anh giận lẩy nên anh đổi cách cư xử, thì sự sửa đổi ấy kết quả không hay ho gì hết.
If you have changed the way you behave out of pique, then that change will lead to nothing good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNếu như trong tình thế thường thì bà đã cự lại ông rồi.
In ordinary circumstances she would already have talked back to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNếu như là lễ sinh nhật của em thì em thích được tặng một bức chân dung của em, mà vẽ phải cho khéo kia.
If it were my birthday, I would like to be given a portrait of myself, and a skilfully painted one at that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu như các địa phương Mã Lai nói khác nhau chút ít, chúng tôi sẽ ghi rõ địa phương nào nói thế nào.
Where the Malay regions speak a little differently, we will note clearly which region says what.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam🇻🇳 Trong nếu như vậy, nếu như thế: nối với điều vừa nói, nghĩa là trong trường hợp đó.
🇬🇧 In neu nhu vay and neu nhu the: linking to what was just said, meaning in that case.
Thí dụ:
Và nếu như vậy, tốt hơn mình nên đem trả lại cho con mẻ số tiền của ấy cho rồi!
And if that is so, I had better just give that woman her money back!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNếu như vậy thì cũng không sao.
If that is the case, it does not matter.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu như lời chị nói Sơn không giận tôi thì tôi có thể có hy vọng phải không chị?”“Nếu như ông ấy chữa không được thì thím đưa ngay chú ấy vào Đề-bô luôn cho xong .”“- Nếu như không có ê-te của cô thì tôi đã nguy lúc nọ.”“Nếu như trong tình thế thường thì bà đã cự lại ông rồi.”Câu hỏi thường gặp về “nếu như”
“nếu như” nghĩa là gì?
Liên từ như nếu, làm cho giả thiết nổi rõ hơn (nếu như A thì B); nếu như vậy, nếu như thế là trong trường hợp đó.
“nếu như” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Định Mệnh của Bà Tùng Long: “Nếu như lời chị nói Sơn không giận tôi thì tôi có thể có hy vọng phải không chị?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.