Nếu như means if, often with extra emphasis on the hypothetical nature of the condition.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nếu như` là liên từ điều kiện gần nghĩa `nếu`, thường làm giả thiết nổi rõ hơn: `nếu như A thì B`. Trong nhiều câu có thể bỏ `như` mà nghĩa mệnh đề cơ bản không đổi, nhưng nhịp và mức nhấn có thể khác. Cụm dùng được cho điều kiện còn mở, phép giả định để lập luận và tình huống trái thực tế; thời gian cùng các từ `đã`, `sẽ`, `có`, `thì` mới giúp xác định loại điều kiện. Nó không tự mang ý tiếc nuối như `giá như`, không diễn tả quy luật lặp như `hễ... là...` và không khẳng định giả thiết có thật. Trong văn bản cần ngắn, `nếu` thường đủ; không nên chồng `nếu như nếu` hoặc dùng cụm để làm một suy đoán nghe như sự thật. Tab chữ chỉ ghi `𡀮` cho thành tố `nếu`; chưa có chứng tích toàn cụm được định vị.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt ra một điều kiện hoặc tình huống giả định, với thành tố như thường làm tính giả định nổi bật hơn.
🇬🇧 If, often with added emphasis on the hypothetical nature of the condition.
Ví dụ dùng từ:
Nếu như bến cũ đóng cửa, mình sẽ gặp nhau ở cầu tàu phía chợ.
If the old landing is closed, we will meet at the pier by the market.
Source: VietLayers editorial exampleNếu như là tôi, tôi sẽ hỏi rõ giá và thời hạn trước khi đặt cọc.
If I were in that position, I would ask for the price and deadline before paying a deposit.
Source: VietLayers editorial exampleNếu như anh đã gửi hồ sơ hôm qua thì kiểm tra lại mã xác nhận trong thư điện tử.
If you submitted the application yesterday, check the confirmation code in your email.
Source: VietLayers editorial exampleTrong nhiều câu, nếu như có thể rút thành nếu mà không đổi điều kiện cốt lõi.
In many sentences, nếu như can be shortened to nếu without changing the core condition.
Source: VietLayers editorial exampleNếu như chỉ là giả thiết, người viết không được trình bày kết luận như một sự kiện đã xác minh.
If it is only a hypothesis, the writer must not present the conclusion as a verified fact.
Source: VietLayers editorial exampleNếu như trời trở gió mạnh, ghe nhỏ phải quay vào nơi trú an toàn.
If strong winds develop, the small boat must return to safe shelter.
Source: VietLayers editorial exampleNếu như hai số liệu mâu thuẫn thì nhóm sẽ kiểm tra nguồn, không chọn số có lợi hơn cho kết luận.
If the two figures conflict, the team will check their sources rather than choose the one that better supports its conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nếu như tôi giàu không tự mang ý tiếc nuối; giá như tôi giàu thường gợi ước muốn rõ hơn.
The phrase nếu như tôi giàu does not itself express regret; giá như tôi giàu more clearly suggests a wish.
Source: VietLayers editorial exampleNếu như khách cần hỗ trợ, quầy tiếp nhận hỏi nhu cầu cụ thể thay vì suy từ tuổi hay khuyết tật.
If a customer needs assistance, reception asks what support is wanted instead of inferring it from age or disability.
Source: VietLayers editorial exampleBản hướng dẫn đổi nếu như có sự cố thành nếu đèn đỏ nhấp nháy để điều kiện dễ nhận biết hơn.
The instructions replace if there is a problem with if the red light flashes so the condition is easier to identify.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nếu như lời chị nói Sơn không giận tôi thì tôi có thể có hy vọng phải không chị?”
“Nếu như ông ấy chữa không được thì thím đưa ngay chú ấy vào Đề-bô luôn cho xong .”
“- Nếu như không có ê-te của cô thì tôi đã nguy lúc nọ.”
“Nếu như trong tình thế thường thì bà đã cự lại ông rồi.”