Nêu can mean a ceremonial New Year bamboo pole; as a verb, it means to raise or state an issue for attention, or to hold up conduct or a quality as an example.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nêu` có ba lớp nghĩa cần tách. Là danh từ, thường trong `cây nêu`, nó chỉ cây tre cao được dựng dịp Tết theo phong tục, có vật treo tùy cộng đồng và thời kỳ; mô tả phong tục không được biến một cách thực hành thành chuẩn duy nhất của mọi gia đình Việt. Là động từ, `nêu` là đưa một câu hỏi, ý kiến, lý do, tên hoặc vấn đề ra để người khác chú ý, xem xét hay thảo luận. Hành động nêu chưa tự chứng minh điều được nói là đúng; nêu tên người thật còn phải xét căn cứ, quyền riêng tư và nguy cơ gây hại. Trong các cụm `nêu gương`, `nêu cao`, động từ mang nghĩa đem phẩm chất hoặc hành động đáng trọng ra làm mẫu, đề cao hoặc phát huy. Phải phân biệt `nêu gương` (làm mẫu/đưa làm mẫu) với `noi gương` (học theo). Tab chữ ghi `標` như một dạng Nôm được nguồn liệt kê cho âm nêu; vì chữ có nhiều âm đọc, hồ sơ không coi đây là bằng chứng từ nguyên Hán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Cây tre hoặc vật dạng cột cao được dựng và treo dấu hiệu nghi lễ vào dịp Tết trong một số phong tục Việt Nam, thường gọi đầy đủ là cây nêu.
🇬🇧 A tall ceremonial bamboo pole erected for Lunar New Year, usually in the phrase cây nêu.
Ví dụ dùng từ:
Sân đình dựng cây nêu trước Tết, còn các vật treo được ghi theo đúng lệ của địa phương.
The communal house erects a New Year pole before Tết, with its ornaments recorded according to local custom.
Source: VietLayers editorial exampleSáng hạ nêu, ban tổ chức rào khu vực để tháo dây và hạ cây tre an toàn.
On the day the pole comes down, organizers cordon off the area to remove the ropes and lower the bamboo safely.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải nhà nào cũng dựng nêu; phong tục thay đổi theo vùng, cộng đồng và điều kiện sinh hoạt.
Not every household erects a New Year pole; the custom varies by region, community, and living conditions.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trình bày, nhắc đến hoặc đặt ra một câu hỏi, ý kiến, lý do, tên, dẫn chứng hay vấn đề trước người khác.
🇬🇧 To state, raise, mention, or set out a question, issue, reason, name, or example for attention or discussion.
Ví dụ dùng từ:
Chị nêu ba vấn đề của bến đò: áo phao, đèn tín hiệu và giờ hoạt động.
She raises three issues concerning the ferry landing: life jackets, signal lights, and operating hours.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nêu lý do xin đổi ca, nhưng quản lý vẫn phải kiểm tra lịch và trả lời rõ ràng.
He states his reason for requesting a shift change, but the manager still needs to check the schedule and respond clearly.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo nêu một cáo buộc không có nghĩa cáo buộc ấy đã được chứng minh.
A newspaper mentioning an allegation does not mean that the allegation has been proved.
Source: VietLayers editorial exampleTrước khi nêu tên người thật, biên tập viên kiểm tra căn cứ, lợi ích công cộng và nguy cơ xâm phạm riêng tư.
Before naming a real person, the editor checks the evidence, public interest, and privacy risk.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Làm nổi bật hoặc thực hiện một điều được xem là đáng noi theo, thường trong các cụm nêu gương và nêu cao.
🇬🇧 To hold up conduct or a quality as exemplary, or to uphold and promote it.
Ví dụ dùng từ:
Trưởng nhóm nêu gương bằng cách nhận phần sai của mình trước khi góp ý người khác.
The team leader sets an example by acknowledging her own mistake before criticizing others.
Source: VietLayers editorial exampleNêu cao tinh thần trách nhiệm không có nghĩa khuyến khích làm việc kiệt sức hoặc bỏ quy trình an toàn.
Upholding responsibility does not mean encouraging exhaustion or bypassing safety procedures.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin nêu một việc làm tốt kèm thời gian và kết quả, thay vì chỉ khen người ấy chung chung.
The bulletin highlights a good deed with its date and outcome instead of offering vague praise.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuy nhiên, điều kiện nêu ra khá gay go:”