Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đường gấp nhỏ hằn trên da, nhứt là trên trán và nơi khóe mắt, thường hiện ra khi người ta lớn tuổi hay lo khổ.

Tiếng Anh: A small fold etched into the skin, above all on the forehead and at the corners of the eyes, that shows with age or with worry.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nếp nhăn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đường gấp nhỏ hằn trên da, nhứt là trên trán và nơi khóe mắt, thường hiện ra khi người ta lớn tuổi hay lo khổ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đường gấp hằn trên dađời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nếp là chỗ gấp, nhăn là co lại không còn phẳng, nên nếp nhăn là đường gấp hằn trên da. Trong kho văn nó hay đi với trán, khóe mắt, đuôi mắt, gương mặt, và thường ở số nhiều: những nếp nhăn, nhiều nếp nhăn. Động từ đi kèm là có, hằn lên. Nếp nhăn cho thấy tuổi già của một người, như trên trán người mẹ, hay cho thấy nỗi lo, nỗi khổ và sự cứng rắn hằn trên mặt.

🇬🇧 The first element means a fold and the second means puckered, no longer smooth, so the word names a fold etched into the skin. In the corpus it goes with the forehead, the corners of the eyes, the face, and is usually plural, the wrinkles, many wrinkles. Verbs used with it mean to have and to be etched. Wrinkles show a person's age, as on a mother's brow, or show worry, suffering and hardness carved into a face.

Thí dụ:

Thương tóc ba lấm tấm những sợi bạc, thương vầng trán mẹ với những nếp nhăn.

Tender feelings for Dad's hair flecked with silver strands, tender feelings for Mom's brow with its wrinkles.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Trên gương mặt hốc hác không son phấn, mặt của mẹ đã có nhiều nếp nhăn.

On that gaunt face with no makeup, Mother's face already had many wrinkles.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Chị soi gương thoa kem dưỡng da nhưng những nếp nhăn ở đuôi mắt đã tố cáo tuổi già của chị.

She looked in the mirror and rubbed in moisturizing cream, but the wrinkles at the corners of her eyes had already given away her age.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Không hiểu sao My lại để ý đến những nếp nhăn ở khoé mắt Cúc Huyền và đôi môi tái nhợt của Cúc Huyền.

For some reason My noticed the wrinkles at the corners of Cuc Huyen's eyes and Cuc Huyen's pale, colorless lips.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Ngang qua giường mẹ, nàng thấy mẹ nàng vẫn nằm thiêm thiếp, gương mặt xuống sắc qua những nếp nhăn đau khổ.

Passing her mother's bed, she saw her mother still lying in a doze, the face gone wan through its lines of suffering.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Với đôi mắt dữ tợn và khuôn mặt cứng rắn hằn lên những nếp nhăn, Giang Văn không còn là của nàng.

With those fierce eyes and that hard face etched with wrinkles, Giang Van no longer belonged to her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thương tóc ba lấm tấm những sợi bạc, thương vầng trán mẹ với những nếp nhăn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 5
“Trên gương mặt hốc hác không son phấn, mặt của mẹ đã có nhiều nếp nhăn.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 1
“Chị soi gương thoa kem dưỡng da nhưng những nếp nhăn ở đuôi mắt đã tố cáo tuổi già của chị.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 1
“Không hiểu sao My lại để ý đến những nếp nhăn ở khoé mắt Cúc Huyền và đôi môi tái nhợt của Cúc Huyền.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 9
“Ngang qua giường mẹ, nàng thấy mẹ nàng vẫn nằm thiêm thiếp, gương mặt xuống sắc qua những nếp nhăn đau khổ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Với đôi mắt dữ tợn và khuôn mặt cứng rắn hằn lên những nếp nhăn, Giang Văn không còn là của nàng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 12