Nghĩa của “nền móng” là gì?
Phần móng và nền đất bên dưới đỡ một công trình; nghĩa bóng là cơ sở ban đầu vững để những điều khác dựng lên, phát triển.
Tiếng Anh: The foundation and ground beneath a structure; figuratively, the basis on which other things are built and develop.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nền móng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phần kết cấu và nền đất ở dưới cùng, làm chỗ đỡ cho nhà cửa, xưởng hay đường sá dựng lên trên.
🇬🇧 The structure and ground at the very bottom that support a house, workshop or road built on top of it.
Thí dụ:
Nhưng nửa tháng sau, khi nền móng đã khô hồ, thì xưởng từ từ mọc lên, ban đầu những cột xi măng cốt sắt rồi kế đó là tường.
But half a month later, once the mortar in the foundation had dried, the workshop slowly rose, first the reinforced concrete columns and then the walls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon lộ thứ nhì là nền móng của lộ Rạch Giá, Cần Thơ.
The second road is the foundation of the Rach Gia to Can Tho road.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam🇻🇳 Điều được gây dựng trước làm chỗ dựa cho những điều về sau, như hạnh phúc gia đình, một lý thuyết hay một tâm trạng; hay nói xây nền móng, đặt nền móng.
🇬🇧 Something established first that serves as the support for what comes after, such as a family's happiness, a theory or a state of mind; common phrases are xay nen mong and dat nen mong.
Thí dụ:
Trong lúc nói chuyện anh có than rằng đời nầy con gái xứ mình ham sự giáo dục về trí thức, mà thiếu giáo dục về gia đình, bởi vậy chừng có chồng không biết xây nền móng cho hạnh phúc gia đình vững bền.
While talking he complained that girls in our country nowadays are eager for intellectual education but lack training in family life, so once married they do not know how to lay a lasting foundation for a happy home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCuộc tái thiết quá khứ nầy không phải là không đau đớn vì nàng xây dựng nó trên một nền móng nặng nề căm hận.
Rebuilding this past was not without pain, because she built it on a heavy foundation of resentment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCái chủng là nền móng, những gì khác đều là vách mái.
Race is the foundation; everything else is walls and roof.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khắp vùng Rạch Giá, Cà Mau, tục lệ 'tá thổ' mướn đất của ma, của Chúa Ngung, Ma Nương chẳng nơi nào rõ rệt bằng ở xóm Mốp Giăng, gần Óc Eo, núi Ba Thê - vị trí quan trọng đánh dấu sự 'dung hòa' giữa văn hóa các nước Đông Nam Á, đặt nền móng cho 'dân tộc tính' Việt Nam.”“Nửa tháng đầu không thấy kết quả vì phần kiến trúc đầu ở dưới mặt đất: đó là nền móng của xưởng, đòi hỏi lắm công phu, lắm cẩn thận mà không ngoạn mục.”“Sự đổ vỡ của thuyết Nguyễn Phương bắt nguồn ở cái nền móng bấp bênh đó.”“Hôm qua, ngày 24 tháng 11, chúng tôi đã đụng nền móng của nhà ngân hàng.”Câu hỏi thường gặp về “nền móng”
“nền móng” nghĩa là gì?
Phần móng và nền đất bên dưới đỡ một công trình; nghĩa bóng là cơ sở ban đầu vững để những điều khác dựng lên, phát triển.
“nền móng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Khắp vùng Rạch Giá, Cà Mau, tục lệ 'tá thổ' mướn đất của ma, của Chúa Ngung, Ma Nương chẳng nơi nào rõ rệt bằng ở xóm Mốp Giăng, gần Óc Eo, núi Ba Thê - vị trí quan trọng đánh dấu sự 'dung hòa' giữa văn hóa các nước Đông Nam Á, đặt nền móng cho 'dân tộc tính' Việt Nam.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.