Trở lại từ điển

nền móng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nền móng” là gì?

Phần móng và nền đất bên dưới đỡ một công trình; nghĩa bóng là cơ sở ban đầu vững để những điều khác dựng lên, phát triển.

Tiếng Anh: The foundation and ground beneath a structure; figuratively, the basis on which other things are built and develop.

Cách đọc
nền móng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nền móng”:

2 nét nghĩa
1phần móng, nền bên dưới đỡ công trìnhxây dựng[thường]
B1

🇻🇳 Phần kết cấu và nền đất ở dưới cùng, làm chỗ đỡ cho nhà cửa, xưởng hay đường sá dựng lên trên.

🇬🇧 The structure and ground at the very bottom that support a house, workshop or road built on top of it.

Cụm thường gặp:
nền móng của xưởngđào nền móng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nền móngcó / dùng / giữ + nền móngnền móng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng nửa tháng sau, khi nền móng đã khô hồ, thì xưởng từ từ mọc lên, ban đầu những cột xi măng cốt sắt rồi kế đó là tường.

But half a month later, once the mortar in the foundation had dried, the workshop slowly rose, first the reinforced concrete columns and then the walls.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Con lộ thứ nhì là nền móng của lộ Rạch Giá, Cần Thơ.

The second road is the foundation of the Rach Gia to Can Tho road.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
2cơ sở ban đầu vững để những điều khác phát triểnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Điều được gây dựng trước làm chỗ dựa cho những điều về sau, như hạnh phúc gia đình, một lý thuyết hay một tâm trạng; hay nói xây nền móng, đặt nền móng.

🇬🇧 Something established first that serves as the support for what comes after, such as a family's happiness, a theory or a state of mind; common phrases are xay nen mong and dat nen mong.

Cụm thường gặp:
xây nền móngđặt nền móngnền móng vững
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + nền mónggây / nảy sinh + nền móng + với / đối vớinền móng + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Trong lúc nói chuyện anh có than rằng đời nầy con gái xứ mình ham sự giáo dục về trí thức, mà thiếu giáo dục về gia đình, bởi vậy chừng có chồng không biết xây nền móng cho hạnh phúc gia đình vững bền.

While talking he complained that girls in our country nowadays are eager for intellectual education but lack training in family life, so once married they do not know how to lay a lasting foundation for a happy home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Cuộc tái thiết quá khứ nầy không phải là không đau đớn vì nàng xây dựng nó trên một nền móng nặng nề căm hận.

Rebuilding this past was not without pain, because she built it on a heavy foundation of resentment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Cái chủng là nền móng, những gì khác đều là vách mái.

Race is the foundation; everything else is walls and roof.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khắp vùng Rạch Giá, Cà Mau, tục lệ 'tá thổ' mướn đất của ma, của Chúa Ngung, Ma Nương chẳng nơi nào rõ rệt bằng ở xóm Mốp Giăng, gần Óc Eo, núi Ba Thê - vị trí quan trọng đánh dấu sự 'dung hòa' giữa văn hóa các nước Đông Nam Á, đặt nền móng cho 'dân tộc tính' Việt Nam.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 6
“Nửa tháng đầu không thấy kết quả vì phần kiến trúc đầu ở dưới mặt đất: đó là nền móng của xưởng, đòi hỏi lắm công phu, lắm cẩn thận mà không ngoạn mục.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Sự đổ vỡ của thuyết Nguyễn Phương bắt nguồn ở cái nền móng bấp bênh đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 11. Phụ lục và kết luận
“Hôm qua, ngày 24 tháng 11, chúng tôi đã đụng nền móng của nhà ngân hàng.”
Henri Charrière, Banco - Papillon Giang Hồ Tung Cánh, 6. Đường Hầm Dưới Nhà Ngân Hàng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nền móng”

“nền móng” nghĩa là gì?

Phần móng và nền đất bên dưới đỡ một công trình; nghĩa bóng là cơ sở ban đầu vững để những điều khác dựng lên, phát triển.

“nền móng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Khắp vùng Rạch Giá, Cà Mau, tục lệ 'tá thổ' mướn đất của ma, của Chúa Ngung, Ma Nương chẳng nơi nào rõ rệt bằng ở xóm Mốp Giăng, gần Óc Eo, núi Ba Thê - vị trí quan trọng đánh dấu sự 'dung hòa' giữa văn hóa các nước Đông Nam Á, đặt nền móng cho 'dân tộc tính' Việt Nam.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.