Mặt nền trong nhà hay quanh nhà được lót bằng gạch, chỗ người ta đi đứng, ngồi xuống, làm rớt đồ xuống.
Tiếng Anh: A floor, inside or around a house, laid with bricks or tiles, where people walk, sit down and drop things.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mặt nền trong nhà hay quanh nhà được lót bằng gạch, chỗ người ta đi đứng, ngồi xuống, làm rớt đồ xuống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nền là mặt đất trong nhà đã đắp, làm cho bằng; gạch là thứ lót lên trên. Nền gạch là nền nhà lót gạch, khác với nền đất. Trong kho văn Nam Bộ nền gạch là chỗ nghe được tiếng động: guốc nện kêu bôm bốp, đồng tiền rơi leng keng, cây quạt rớt; cũng là chỗ người ta ngồi xuống, vẽ vời, lau chùi. Nền gạch bông là nền lót thứ gạch có in bông, in hoa văn, thứ gạch quen thuộc của nhà cửa miền Nam hồi trước. Khi nhà đã dỡ đi thì có khi chỉ còn lại cái nền gạch.
🇬🇧 The first word is the leveled ground inside a house, the second the bricks or tiles laid on it. Together they name a brick or tile floor, as opposed to a bare earth floor. In the Southern corpus it is where sounds are heard: clogs striking it sharply, a coin falling with a clink, a fan dropping; it is also where people sit down, doodle, and mop. A patterned tile floor is one laid with printed decorative cement tiles, long familiar in houses of the South. When a house has been taken down, sometimes only its brick floor remains.
Thí dụ:
Anh ngừng xe sát nền gạch của một ngôi nhà xưa bị ai giở đi mất tự hồi nào.
He stopped the car right beside the brick floor of an old house that someone had taken down long ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngBuồng vắng hoe nên đôi guốc cao gót mới mua, nện lên nền gạch kêu bôm bốp.
The room was deserted, so the newly bought high-heeled clogs rang out sharply as they struck the tiled floor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.
The fan fell onto the tiled floor, its ivory handle making a sound both dry and angry.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng nàng thất vọng quá vì lắng tai mãi mà tiếng guốc không nghe cọ trên nền gạch.
But she was bitterly disappointed, for however long she listened, she heard no clogs scraping on the tiled floor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô cầm lấy một cành cây khô vẽ trên nền gạch những hình vẽ loằng ngoằng.
She picked up a dry twig and drew squiggly shapes on the brick floor.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBằng không chắc chắn nó sẽ rơi xuống nền gạch bông quá bóng láng.
Otherwise it would surely fall onto the far too glossy patterned tile floor.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChị lao công lau chùi nền gạch đã xong.
The cleaning woman had finished mopping the tiled floor.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThạch Bi đưa mắt ra hiệu cho Thọ ngồi xuống nền gạch.
Thach Bi gave Tho a look signaling to sit down on the brick floor.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi ấm ức, đè nặng những bước chân trên nền gạch.
Feeling wronged, I pressed my steps down heavily on the tiled floor.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐồng tiền rơi leng keng trên nền gạch.
The coin fell with a clink on the tiled floor.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ngừng xe sát nền gạch của một ngôi nhà xưa bị ai giở đi mất tự hồi nào.”“Buồng vắng hoe nên đôi guốc cao gót mới mua, nện lên nền gạch kêu bôm bốp.”“Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.”“Nhưng nàng thất vọng quá vì lắng tai mãi mà tiếng guốc không nghe cọ trên nền gạch.”“Cô cầm lấy một cành cây khô vẽ trên nền gạch những hình vẽ loằng ngoằng.”“Bằng không chắc chắn nó sẽ rơi xuống nền gạch bông quá bóng láng.”“Chị lao công lau chùi nền gạch đã xong.”“Thạch Bi đưa mắt ra hiệu cho Thọ ngồi xuống nền gạch.”