Trở lại từ điển

nền đất

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mặt đất ở dưới chân, nhứt là nền nhà bằng đất nện, không lót gạch, không tráng xi măng.

Tiếng Anh: The ground underfoot, especially an earthen floor of beaten dirt with no tiles or cement.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nền đất(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mặt đất ở dưới chân, nhứt là nền nhà bằng đất nện, không lót gạch, không tráng xi măng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mặt đất, nền nhà đấtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nền là mặt phẳng ở dưới cùng mà người ta đứng, ngồi lên; đất là chất làm nên cái nền đó. Trong kho văn Nam Bộ nền đất trước hết là nền nhà quê, nền chòi, nền liêu: đất nện láng, mát lạnh dưới chân, người ta nằm dài trên đó không trải chiếu. Người giàu hơn thì lót gạch bông lên nền đất. Cụm nầy cũng chỉ mặt đất nói chung, chỗ có bóng cây in xuống, chỗ vật rớt xuống kêu một tiếng, chỗ người ta cúi mặt nhìn xuống. Nó hay đi với trên, xuống, lên và những chữ tả nền: cao ráo, ẩm ướt, nện láng.

🇬🇧 The first word is the flat base one stands or sits on, the second the earth it is made of. In the Southern corpus the phrase first of all means the floor of a country house, a hut, a hermitage, beaten smooth and cool underfoot, where people lie down without even a mat. Those better off lay patterned tiles over it. It also names the ground in general, where tree shadows fall, where a dropped thing lands with a sound, where someone fixes their eyes. It goes with words for on, down onto, and words describing the ground, high and dry, damp, beaten smooth.

Thí dụ:

Ông đạo nằm dài trên nền đất, không trải chiếu đắp mền gì cả.

The hermit lay stretched out on the dirt floor, with no mat under him and no blanket over him at all.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mình qua đó mà xin một cái mui, để trên nền đất cao ráo là xong chuyện.

We go over there and ask for a boat roof, set it on high dry ground, and that settles it.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Chị vú thấy nàng thì tái mặt, con mắt chớp lia, cứ nhìn nền đất, không dám ngước lên.

When the nanny saw her she went pale, her eyes blinking fast, and kept staring at the ground, not daring to look up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Long chấm những ngón chơn của chàng lên nền đất nện láng, cho nó làm quen với cái lạnh.

Long touched his toes to the smooth beaten earth floor to let them get used to the cold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mũi giày của hắn chạm phải một nền đất phẳng mặt và có vẻ cứng rắn.

The toe of his shoe struck a stretch of ground that was flat and seemed hard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nền đất được chàng gót gạch bông để trưa nằm lên đó cho đỡ nóng.

He had the earthen floor laid with patterned tiles so he could lie on it at noon to escape the heat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tâm vừa xẳng giọng nói câu nầy vừa ném mạnh mẩu thuốc tàn xuống nền đất nó kêu đánh phẹp một cái.

As Tam said this sharply, he flung his cigarette butt down hard on the ground, where it landed with a smack.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trên nền đất ẩm ướt, dưới cơn mưa nhỏ, cứ lật nóp chui vào để vượt qua một đêm đầy muỗi mòng giữa rừng hoang.

On the damp ground, under a light rain, one simply opened a sleeping sack and crawled in to get through a night full of mosquitoes in the wild forest.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Cả hai vợ chồng đều rụng rời vì khủng khiếp: cây cột ấy gẫy làm ba, bốn đoạn, và rơi xuống nền đất kêu lổn cổn.

Husband and wife were both stunned with fright: the post had broken into three or four pieces and fallen to the ground with a clatter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông đạo nằm dài trên nền đất, không trải chiếu đắp mền gì cả.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Mình qua đó mà xin một cái mui, để trên nền đất cao ráo là xong chuyện.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Chị vú thấy nàng thì tái mặt, con mắt chớp lia, cứ nhìn nền đất, không dám ngước lên.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Long chấm những ngón chơn của chàng lên nền đất nện láng, cho nó làm quen với cái lạnh.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Mũi giày của hắn chạm phải một nền đất phẳng mặt và có vẻ cứng rắn.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
“Nền đất được chàng gót gạch bông để trưa nằm lên đó cho đỡ nóng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Tâm vừa xẳng giọng nói câu nầy vừa ném mạnh mẩu thuốc tàn xuống nền đất nó kêu đánh phẹp một cái.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 20
“Trên nền đất ẩm ướt, dưới cơn mưa nhỏ, cứ lật nóp chui vào để vượt qua một đêm đầy muỗi mòng giữa rừng hoang.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2