Nệm ruột gà is an old Southern furniture term for a springy mattress or upholstered cushion whose interior used coiled wire or springs, found on beds and salon chairs in early twentieth-century writing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nệm ruột gà là tên vật dụng cũ trong văn liệu Nam Bộ, chỉ loại nệm hoặc đệm đàn hồi có phần ruột bằng hệ dây cuộn/lò xo, dùng trên giường sắt hoặc ghế sa-lông: an old coil-spring mattress or cushion. Hình ảnh ruột gà gợi các vòng dây uốn cuộn bên trong, nhưng nguồn kỹ thuật cùng thời còn thưa; vì vậy mục từ chỉ khẳng định ở mức kết cấu đàn hồi kiểu lò xo mà chứng liệu và chú giải cho phép. Cần phân biệt nệm ruột gà với giường ruột gà: cụm sau có thể chỉ bộ giát/sommier bằng lò xo nằm dưới một tấm nệm riêng. Từ không cho biết kích thước, độ cứng, vật liệu phủ, chất lượng hay tiêu chuẩn an toàn hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nệm hay đệm ngồi có phần ruột tạo độ đàn hồi bằng lò xo hoặc dây kim loại cuộn, xuất hiện trong văn liệu khi tả giường và ghế sa-lông. Cấu tạo chi tiết của từng vật phải dựa vào hiện vật hoặc mô tả riêng.
🇬🇧 A mattress or upholstered seat cushion with an interior spring system made from coiled wire, found in older descriptions of beds and salon furniture. Exact construction depends on the individual object.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Căn phòng trọ có giường sắt và nệm ruột gà đặt sát vách.
The rented room has an iron bed with an old coil-spring mattress against the wall.
Source: VietLayers editorial exampleBộ ghế sa-lông dùng nệm ruột gà bọc nỉ xanh nên ngồi có độ nhún.
The salon set has coil-spring cushions covered in green felt, giving the seats some bounce.
Source: VietLayers editorial exampleNệm ruột gà trong tiểu thuyết là tên vật dụng cũ, không liên quan đến bộ phận của con gà.
In the novel, nệm ruột gà is an old furniture term and has nothing to do with poultry anatomy.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phục chế mở lớp bọc của nệm ruột gà để kiểm tra hệ lò xo bên trong.
The restorer opens the upholstery of the coil-spring cushion to inspect the internal springs.
Source: VietLayers editorial exampleCâu văn chỉ nói nệm ruột gà êm, chưa cho biết nệm dày bao nhiêu.
The sentence says only that the spring mattress is comfortable; it does not state its thickness.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải dịch nệm ruột gà là old coil-spring mattress và giữ nhãn lịch sử.
The glossary translates nệm ruột gà as ‘old coil-spring mattress’ and retains the historical label.
Source: VietLayers editorial exampleNệm ruột gà có thể nằm trên giường hoặc làm phần đệm của ghế sa-lông trong văn liệu.
In the texts, nệm ruột gà may be used on a bed or form the cushioned part of a salon chair.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên đồng nhất nệm ruột gà với giường ruột gà khi câu tách rõ giát giường và tấm nệm.
Nệm ruột gà should not be conflated with giường ruột gà when the text clearly separates the bed base from the mattress.
Source: VietLayers editorial exampleTên nệm ruột gà gợi dây cuộn như ruột gà, nhưng cấu tạo cụ thể phải xem từng hiện vật.
The name evokes coiled wire resembling intestines, but the exact construction must be established object by object.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng đặt nệm ruột gà cạnh bộ sa-lông cũ để minh họa nội thất một thời.
The museum displays a coil-spring cushion beside an old salon set to illustrate period furniture.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.”
“Bên phía tay trái là phòng tiếp khách đàn ông, nên có dọn một bộ ghế sa-lông theo kiểu tây, nệm ruột gà bao nỉ xanh, ngồi rất êm, lại có lót một cái di-văn đóng bằng gõ phía vách và trên đầu có hộc tủ, để nằm nghỉ trưa hoặc đọc sách.”