Nghĩa của “nệm ruột gà” là gì?
Loại nệm hay đệm ghế kiểu cũ có ruột lò xo cuộn bên trong, ngồi nằm êm, thường tả trong nhà khá giả hay khách sạn xưa.
Tiếng Anh: An old-style spring mattress or seat cushion with coiled springs inside, typical of well-off homes and hotels of the past.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nệm ruột gà”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nệm giường hay đệm ghế sa-lông có ruột là lò xo cuộn như ruột gà nên êm và đàn hồi; văn Nam Bộ cũ hay tả cạnh giường sắt, mùng lưới, ghế sa-lông trong nhà khá giả.
🇬🇧 A bed mattress or sofa cushion filled with coiled springs, curled like a chicken's intestine, which makes it soft and springy; old Southern writing often lists it with iron beds, net mosquito curtains and sofas in well-off homes.
Thí dụ:
Bên phía tay trái là phòng tiếp khách đàn ông, nên có dọn một bộ ghế sa-lông theo kiểu tây, nệm ruột gà bao nỉ xanh, ngồi rất êm, lại có lót một cái di-văn đóng bằng gõ phía vách và trên đầu có hộc tủ, để nằm nghỉ trưa hoặc đọc sách.
On the left was the room for receiving male guests, furnished with a Western-style sofa set with coil-spring cushions covered in green felt, very comfortable to sit on, and against the wall a divan made of go wood with a cabinet at its head, for a midday rest or reading.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.
The hotel owner led the two of them upstairs into a spacious room with an iron bed, a spring mattress, a spotless white net curtain, a marble-topped table, a washstand, a glass cabinet, bentwood chairs and even a gleaming go-wood plank bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.”“Bên phía tay trái là phòng tiếp khách đàn ông, nên có dọn một bộ ghế sa-lông theo kiểu tây, nệm ruột gà bao nỉ xanh, ngồi rất êm, lại có lót một cái di-văn đóng bằng gõ phía vách và trên đầu có hộc tủ, để nằm nghỉ trưa hoặc đọc sách.”Câu hỏi thường gặp về “nệm ruột gà”
“nệm ruột gà” nghĩa là gì?
Loại nệm hay đệm ghế kiểu cũ có ruột lò xo cuộn bên trong, ngồi nằm êm, thường tả trong nhà khá giả hay khách sạn xưa.
“nệm ruột gà” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Chủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.