nể trọng

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Nể trọng means to respect and value someone highly because of qualities, ability, conduct, or standing regarded as worthy.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nể trọng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nể trọng` là coi trọng và dành sự kính nể cho một người vì phẩm chất, năng lực, cách hành xử, đóng góp hoặc uy tín mà người nói đánh giá cao. Trọng tâm của cụm là sự đánh giá tích cực tương đối bền, khác `nể mặt` là chiếu cố trong một tình huống và khác `nể nang` là e dè vì sợ mất lòng. Có thể nể trọng một người mà vẫn phản biện quyết định của họ; thái độ này không biến ý kiến của họ thành sự thật, không trao quyền miễn kiểm tra và không buộc phải phục tùng. Nên nêu căn cứ như giữ chữ tín, làm nghề vững, đối xử công bằng thay vì gán nể trọng chỉ vì tuổi, chức vụ, tiền bạc hay danh tiếng. Tab chữ ghi `𢣚` cho thành tố Việt `nể` và `重` cho thành tố Hán–Việt `trọng`; đây không phải chứng tích nguyên cụm viết liền bằng hai chữ ấy.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1coi trọng và kính nể vì phẩm chất, năng lực, cách làm hoặc uy tínĐánh giá xã hội; phẩm chất và năng lực[neutral]
B1

🇻🇳 Đánh giá một người cao và dành cho họ sự tôn trọng vì những điểm được xem là đáng quý hoặc đáng phục.

🇬🇧 To respect and hold someone in high regard for valued qualities, ability, conduct, or reputation.

Grammar Patterns:
nể trọng + aiđược + người/nhóm + nể trọngnể trọng + ai + vì + căn cứ

Ví dụ dùng từ:

Bà chủ sạp được bạn hàng nể trọng vì cân đủ, nói giá rõ và giữ lời giao hàng.

The stall owner is highly regarded by fellow traders because she gives full measure, states prices clearly, and keeps delivery promises.

Source: VietLayers editorial example

Tui nể trọng bác sĩ ấy ở chỗ giải thích điều chưa chắc chắn thay vì hứa quá lời.

I respect that doctor for explaining uncertainty rather than making excessive promises.

Source: VietLayers editorial example

Học trò nể trọng thầy vì thầy chấm bài công bằng và sẵn sàng sửa khi mình nhầm.

The students respect their teacher because he grades fairly and corrects his own mistakes.

Source: VietLayers editorial example

Cả đội nể trọng tay nghề của cô Ba, nhưng bản vẽ mới vẫn phải qua kiểm tra độc lập.

The whole team respects Ms. Ba's craftsmanship, but the new design must still undergo independent review.

Source: VietLayers editorial example

Hai người nể trọng lẫn nhau nên phản biện thẳng mà không hạ thấp đối phương.

The two respect each other enough to disagree directly without belittling one another.

Source: VietLayers editorial example

Được cộng đồng nể trọng không làm cho một người đứng trên pháp luật.

Being respected by the community does not place a person above the law.

Source: VietLayers editorial example

Má nói: Người ta sống có trước có sau thì mình nể trọng, chớ đừng thấy chức lớn là tin hết nghen.

Mom says: Respect people who act with loyalty and gratitude, but do not believe everything merely because someone holds high office.

Source: VietLayers editorial example

Chị nể trọng kinh nghiệm của người đi trước mà vẫn hỏi lại căn cứ cho quyết định hôm nay.

She values the experience of her predecessor while still asking for the basis of today's decision.

Source: VietLayers editorial example

Nể trọng nói về sự đánh giá con người, còn nể mặt thường nói về một sự chiếu cố trong hoàn cảnh cụ thể.

Nể trọng concerns one's estimation of a person, whereas nể mặt usually concerns a concession in a particular situation.

Source: VietLayers editorial example

Trong tiếng Anh, nể trọng có thể là respect hoặc hold in high regard; fear chỉ đúng khi văn cảnh thật sự có sắc thái e sợ.

In English, nể trọng can be respect or hold in high regard; fear fits only when the context genuinely includes apprehension.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhờ địa chỉ ấy, người trong xóm nể trọng ra mặt, gọi tôi là thầy Hai thi sĩ.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 1
Tuy nhiên tại hạ còn nể trọng y là bậc anh hùng!
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 50
Những lời nói mỉa mai của Nhạn làm cho Bảy Núi vừa khó chịu vừa nể trọng cô ta thêm.
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1
Ni La không đẹp nhưng có hồn, nhìn vào Ni La là thấy sự thanh khiết khiến sinh lòng mến và nể trọng.
THỤY ĐỖNhững Nốt Nhạc Trầm, Chương 8