Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nề nếp” là gì?

Lề lối, phép tắc và thói quen sinh hoạt đã thành trật tự, được giữ gìn lâu (nề nếp xưa, giữ nề nếp, thành nề nếp); dùng như tính từ thì nói người, nhà có lối sống quy củ, đoan chính (con nhà nề nếp).

Tiếng Anh: The established order, customs and rules of conduct that a family or group keeps up; as an adjective, orderly and well brought up, as in con nha ne nep.

Cách đọc
nề nếp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nề nếp”:

2 nét nghĩa
1lề lối, phép tắc sinh hoạt đã thành trật tựđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lề lối, phép tắc và thói quen sinh hoạt đã thành trật tự, được giữ gìn qua thời gian, nhứt là trong gia đình: nề nếp xưa, nề nếp cổ truyền, giữ nề nếp; một việc thành nề nếp là đã đi vô lề lối đều đặn.

🇬🇧 The customs, rules of conduct and settled habits that make up an orderly way of life and are kept up over time, especially in a family: ne nep xua (the old ways), giu ne nep (to keep up the family ways); when something becomes ne nep, it has settled into regular practice.

Cụm thường gặp:
nề nếp xưagiữ nề nếpnề nếp cổ truyềnthành nề nếp
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + nề nếpgây / nảy sinh + nề nếp + với / đối vớinề nếp + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Nếu từ hồi nhỏ tôi bắt nó học nữ công nữ hạnh theo nề nếp xưa, thì ngày nay đâu có họa như vầy!

If I had made her learn womanly skills and virtues in the old way when she was little, this calamity would never have happened!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Tôi nhứt định chọn một người vợ ở nhà quê, có học chút đỉnh, song biết giữ nề nếp theo lễ nghĩa An Nam.

I am set on choosing a wife from the countryside, with a little schooling, who knows how to keep the proper ways of Vietnamese custom.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Vĩnh Xuân bỏ nho học mà theo tân học, phải lãng lơ nề nếp cổ truyền đặng chăm chú tập học thức Tây Âu, là tại nghèo.

It was poverty that made Vinh Xuan give up Confucian studies for the new learning and neglect the traditional ways in order to apply himself to Western knowledge.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Báo chí phát triển thành nề nếp.

The press grew into a settled, regular institution.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Nề nếp nhà chắc chắn sẽ giúp cô khỏi ngả với ai hết.

The ways of her family would surely keep her from giving in to anyone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Hoặc là họ sẽ bị sự quên lãng lôi cuốn đi mất vì sự nín câm luôn của họ, hoặc họ sẽ nổi bật lên, nhảy vọt lên cao chớ quyết là họ không thành công một cách trung bình đúng theo khuôn sáo, nề nếp cũ.

Either they will be swept away into oblivion by their unbroken silence, or they will stand out and leap to the top; they will certainly not succeed in some middling way that follows the set pattern and the old ways.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Vì tôi đẹp, tôi có một gia đình thật nghèo nhưng vẫn giữ được nề nếp đoan trang.

Because I was pretty, and my family, though very poor, had kept its decent and proper ways.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Để Thầy dưới suối vàng yên tâm là con cái Thầy vẫn một lòng giữ nguyên nề nếp.

So that Father may rest easy in the next world, knowing his children are of one heart in keeping the family ways intact.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
2có lối sống quy củ, đoan chínhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Dùng như tính từ: nói người, gia đình có lối sống quy củ, được dạy dỗ đàng hoàng, đoan chính, như con nhà nề nếp, gia đình nề nếp.

🇬🇧 Used as an adjective: of a person or family, orderly in their ways, properly brought up and respectable, as in con nha ne nep, a child of a good, well-ordered family.

Cụm thường gặp:
con nhà nề nếpgia đình nề nếp
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nề nếpcó / dùng / giữ + nề nếpnề nếp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hồng con nhà nề nếp, Thân đứng đắn nên họ yêu nhau suông vậy thôi, được một năm nữa.

Hong came from a well-ordered family and Than was an upright young man, so their love stayed chaste like that for another year.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Một mớ thấy con trai tốt quá, cao đẹp quá, mớ khác, phần đông là con nhà nề nếp, thấm nhuần khuyên răn của cha mẹ và nhiễm nhiều tiểu thuyết luân lý, thấy con trai toàn là một lũ quỉ sứ như nhau.

Some of them thought the young men wonderful, so tall and handsome; others, mostly girls from well-ordered families, steeped in their parents' warnings and in a good many moral novels, thought young men were all devils alike.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khuôn đúc trong nền giáo dục nghiêm khắc của cha nhưng kèm theo những khuyên răn dịu hiền của mẹ, nên chúng tôi thảnh thơi trong nề nếp con nhà như cá thảnh thơi với nước.”
Doãn Quốc Sỹ, Cúi Đầu, Cúi Đầu
“Yêu Yến, nỡ nào bắt Yến phải quyết định nhất đán xô đổ một hiện tại đã thành nề nếp để dấn thân vào một tương lai bấp bênh?”
Doãn Quốc Sỹ, Dòng Sông Định Mệnh, 6. Thuyền Ơi Thuyền, Thuyền Trôi Nơi Đâu
“Việc điều hành công tác đã có nề nếp cũ, nhiệm vụ của tôi, kể ra thực chẳng có gì đáng kể, ngoài chuyện mỗi tháng làm một bản báo cáo công tác của đơn vị và giải quyết, trả lời những vấn đề liên quan đến khách.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, XI. Trưởng Trạm A1
“Liên B là một thiếu nữ được giáo dục theo nề nếp nho phong.”
Nguyễn Vỹ, Hai THiêng Liêng - quyển I, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nề nếp”

“nề nếp” nghĩa là gì?

Lề lối, phép tắc và thói quen sinh hoạt đã thành trật tự, được giữ gìn lâu (nề nếp xưa, giữ nề nếp, thành nề nếp); dùng như tính từ thì nói người, nhà có lối sống quy củ, đoan chính (con nhà nề nếp).

“nề nếp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cúi Đầu của Doãn Quốc Sỹ: “Khuôn đúc trong nền giáo dục nghiêm khắc của cha nhưng kèm theo những khuyên răn dịu hiền của mẹ, nên chúng tôi thảnh thơi trong nề nếp con nhà như cá thảnh thơi với nước.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.