Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nể nang” là gì?

E dè, giữ ý với ai vì sợ mất lòng hay vì quan hệ; cũng nói việc kính nể, coi trọng một người.

Tiếng Anh: To hold back with someone for fear of offending them or out of regard for the relationship; also to respect and defer to someone.

Cách đọc
nể nang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nể nang”:

2 nét nghĩa
1e dè, giữ ý vì sợ mất lònggiao tiếp[thường]
B2

🇻🇳 Ngại nói thẳng hay làm dứt khoát với ai vì sợ họ phật ý hoặc vì quan hệ; thường gặp trong không nể nang gì, không còn nể nang, nghĩa là hết giữ ý.

🇬🇧 To hesitate to speak bluntly or act firmly toward someone for fear of displeasing them or because of the relationship; often in khong ne nang gi, meaning no longer holding back.

Cụm thường gặp:
không nể nang gìcòn nể nangđâm ra nể nang
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nể nang + tân ngữnể nang + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nể nang

Thí dụ:

Nhưng dầu sao đi nữa, ông vẫn còn nể nang cô Huôi.

But be that as it may, he still held back out of regard for Miss Huoi.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng hắn vừa đâm ra nể nang cái ông khách cũ mà mới giàu này nên hắn rất khó trả lời.

But he had just started to feel awkward in front of this old customer who had newly grown rich, so he found it very hard to answer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Tất cả như hùa nhau để riễu cợt Nhâm một cách không nể nang gì hết.

They all seemed to gang up to mock Nham without the slightest restraint.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Bây giờ tao không nể nang gì nữa hết.

From now on I am not holding back at all.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
2kính nể, coi trọnggiao tiếp[thường]
B2

🇻🇳 Dành cho một người hay một nhóm sự kính nể và dè dặt vì tài, vì thế lực hay vì cách cư xử của họ; thường nói được ai nể nang.

🇬🇧 To give a person or group respect and a certain wariness because of their ability, power or conduct; often in the passive, duoc ai ne nang.

Cụm thường gặp:
được nể nangnể nang lắm
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nể nang + tân ngữnể nang + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nể nang

Thí dụ:

Nhờ tài ứng phó của ông, vua Tàu nể nang nước Việt Nam ta.

Thanks to his skill in handling matters, the Chinese emperor came to respect our country of Viet Nam.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Họ nể nang dân phía này lắm.

They have great respect for the people on this side.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ nghĩ đến phần lễ vật mang đến đây, vì nể nang trang chủ nên lễ vật trọng hậu ít nhiều.”
Cổ Long, Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 26. Bạch Vân Trang
“Nhưng có điều thật, mà hắn không nói ra, là từ buổi đọc lỏm nhật kí của Édouard và từ buổi gặp Laura, hắn thường tưởng tới trường nội trú Vedel; hắn mong mỏi quen biết Armand, bạn của Olivier, mà Olivier không hề nhắc nhở với hắn; hắn lại còn mong mỏi quen biết Sarah, cô em gái, hơn nữa, nhưng sự tìm hiểu của hắn vẫn âm thầm; vì nể nang Laura, hắn không tự mình thú nhận với mình.”
André Gide, Bọn Làm Bạc Giả, Chương 24
“Thấy Lão Đại đê hÌn vô sỉ, phen nầy Ôn Thanh không chút nể nang, đánh miếng kiếm nào cũng hiểm độc vô cùng.”
Kim Dung, Bích Huyết Kiếm, 5. Quái khách đến đỉnh núi
“Bốn Tướng Đà Lạt vẫn cảm thấy Nguyễn Khánh hãy còn nể nang, e dè mình.”
Lê Tử Hùng, 4 Tướng Đà Lạt, 5. Tướng Trần Văn Đôn Với Đà Lạt Mây Mù
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nể nang”

“nể nang” nghĩa là gì?

E dè, giữ ý với ai vì sợ mất lòng hay vì quan hệ; cũng nói việc kính nể, coi trọng một người.

“nể nang” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao) của Cổ Long: “Họ nghĩ đến phần lễ vật mang đến đây, vì nể nang trang chủ nên lễ vật trọng hậu ít nhiều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.