nể nang

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Nể nang means to be deferential or hold back because one fears offending someone or damaging a relationship.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nể nang(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nể nang` là e dè, giữ ý hoặc không nói/làm thẳng điều cần thiết vì sợ người khác mất lòng. Nó là từ láy vần `-ang` của `nể`, không phải tổ hợp Hán–Việt và `nang` không được tách thành một chữ Hán có nghĩa riêng. Sự tế nhị có thể giúp cách nói dễ nghe, nhưng nể nang quá mức dễ khiến người ta nhận lời ngoài ý muốn, bỏ sót phản hồi, dung túng sai phạm hoặc đối xử thiếu công bằng. `Không nể nang` thường là không kiêng dè, không nhân nhượng; tùy ngữ cảnh nó có thể biểu thị sự thẳng thắn cần thiết hoặc cách làm gay gắt, chứ không mặc định là thô lỗ. Nể nang không phải sự đồng thuận, không chứng minh người bị nể có quyền và không được lấn át an toàn, quyền riêng tư, quy trình hay quyền từ chối. Tab chữ chỉ ghi `𢣚` cho gốc `nể`, không dựng chữ cho tiếng láy `nang`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1e dè, giữ ý vì sợ làm mất lòngỨng xử; phản hồi; ranh giới[neutral]
B1

🇻🇳 Ngại nói thẳng, từ chối hoặc hành động dứt khoát vì sợ người khác phật ý hay quan hệ bị ảnh hưởng.

🇬🇧 To be deferential, hesitant, or overly accommodating for fear of offending someone.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nể nang + aivì nể nang + mà + hành độngkhông + nể nang + khi + hành động

Ví dụ dùng từ:

Thấy số liệu sai, chị góp ý rõ ràng chứ không nể nang đến mức để báo cáo lệch.

Seeing incorrect figures, she gives clear feedback instead of holding back until the report becomes inaccurate.

Source: VietLayers editorial example

Vì nể nang người quen, anh suýt nhận một việc vượt quá thời gian mình có.

Out of excessive deference to an acquaintance, he nearly accepts work for which he does not have time.

Source: VietLayers editorial example

Má nói: Thương thì nói cho khéo, còn chuyện an toàn đừng nể nang mà bỏ qua nghen.

Mom says: Speak gently if you care, but do not let deference make you overlook safety.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên không cần nể nang khi đối chiếu hóa đơn, miễn là nêu chứng cứ và giữ lời lẽ đàng hoàng.

Neither side needs to hold back when checking the invoice, provided they cite evidence and remain courteous.

Source: VietLayers editorial example

Sự im lặng vì nể nang không được xem là đồng ý với đề nghị.

Silence caused by deference must not be treated as agreement to a proposal.

Source: VietLayers editorial example

Ông trưởng nhóm dặn mọi người đừng nể nang chức vụ khi báo một nguy cơ kỹ thuật.

The team lead tells everyone not to defer to rank when reporting a technical hazard.

Source: VietLayers editorial example

Không nể nang trong phê bình không có nghĩa được quyền hạ nhục người bị góp ý.

Being unsparing in criticism does not grant a right to humiliate the person receiving it.

Source: VietLayers editorial example

Cô từ chối khoản vay dù còn nể nang họ hàng, vì khả năng trả nợ mới là điều phải tính.

She declines the loan despite family deference because repayment capacity is what must be assessed.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập sửa câu để nói đúng hành vi cần góp ý, tránh lấy nể nang làm nhãn tính cách trọn đời.

The editor revises the sentence to name the conduct requiring feedback instead of treating deference as a lifelong character label.

Source: VietLayers editorial example

Nể nang thường dịch là be deferential hoặc hold back; considerate chỉ phù hợp khi câu nhấn sự tế nhị tích cực.

Nể nang is often translated as be deferential or hold back; considerate fits only when positive tact is emphasized.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Họ nghĩ đến phần lễ vật mang đến đây, vì nể nang trang chủ nên lễ vật trọng hậu ít nhiều.
Cổ LongBiên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 26. Bạch Vân Trang
Nhưng có điều thật, mà hắn không nói ra, là từ buổi đọc lỏm nhật kí của Édouard và từ buổi gặp Laura, hắn thường tưởng tới trường nội trú Vedel; hắn mong mỏi quen biết Armand, bạn của Olivier, mà Olivier không hề nhắc nhở với hắn; hắn lại còn mong mỏi quen biết Sarah, cô em gái, hơn nữa, nhưng sự tìm hiểu của hắn vẫn âm thầm; vì nể nang Laura, hắn không tự mình thú nhận với mình.
André GideBọn Làm Bạc Giả, Chương 24
Thấy Lão Đại đê hÌn vô sỉ, phen nầy Ôn Thanh không chút nể nang, đánh miếng kiếm nào cũng hiểm độc vô cùng.
Kim DungBích Huyết Kiếm, 5. Quái khách đến đỉnh núi
Bốn Tướng Đà Lạt vẫn cảm thấy Nguyễn Khánh hãy còn nể nang, e dè mình.
Lê Tử Hùng4 Tướng Đà Lạt, 5. Tướng Trần Văn Đôn Với Đà Lạt Mây Mù