Nể mặt means to show someone consideration or make an allowance out of regard for their presence, standing, relationship, or social face.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nể mặt` là giữ ý, kiềm lời hoặc nhân nhượng một phần vì coi trọng người đang hiện diện, quan hệ với họ, địa vị của họ hoặc thể diện mà họ gắn vào tình huống. Cụm có thể nghiêng về `chừa thể diện cho ai` hoặc `chiếu cố vì ai`, nhưng không có nghĩa người kia đúng và cũng không bắt buộc phải đồng ý với yêu cầu của họ. `Nể mặt` khác `nể trọng`: nể trọng là đánh giá cao một người, còn nể mặt nhấn vào cách xử sự cụ thể để giữ quan hệ hoặc thể diện. Sự chiếu cố không được dùng để ép ký giấy, vay mượn, im lặng trước quấy rối, bỏ qua an toàn, luật lệ hay đối xử bất bình đẳng. Tab chữ chỉ ghi `𢣚` cho thành tố `nể`; chưa có chứng tích đủ tin cậy để dựng cách viết Nôm của nguyên cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điều chỉnh lời nói hoặc hành động để chiếu cố sự hiện diện, vị thế, quan hệ hay thể diện của một người.
🇬🇧 To show consideration, spare embarrassment, or make an allowance out of regard for a person or relationship.
Ví dụ dùng từ:
Tui nể mặt dì Ba nên lựa lời góp ý riêng, chớ không bêu chuyện trước đám đông.
Out of regard for Aunt Ba, I choose to give feedback privately instead of embarrassing her in public.
Source: VietLayers editorial exampleChủ tiệm nể mặt khách quen mà giữ món tới chiều, nhưng vẫn báo rõ giờ hết hạn.
The shopkeeper holds the item until the afternoon for a regular customer, while clearly stating the deadline.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nể mặt người giới thiệu nên nghe hết đề nghị, chứ chưa hề nhận lời đầu tư.
Out of regard for the person who made the introduction, he hears the proposal out, but has not agreed to invest.
Source: VietLayers editorial exampleBà con xin hai bên nể mặt nhau mà nói chuyện ôn hòa, rồi đối chiếu giấy tờ cho rõ.
The neighbors ask both sides to show each other consideration and speak calmly before checking the documents.
Source: VietLayers editorial exampleNể mặt một người không đồng nghĩa phải công nhận người ấy nói đúng.
Showing someone consideration does not mean accepting that the person is right.
Source: VietLayers editorial exampleCô quản lý không thể nể mặt bạn cũ mà xếp người ấy lên trước các hồ sơ đã đủ điều kiện.
The manager cannot favor an old friend by putting that application ahead of others that already qualify.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Con nể mặt cậu thì tiếp chuyện cho đàng hoàng, còn giấy bảo lãnh phải đọc kỹ rồi mới quyết nghen.
Mom says: Be courteous to your uncle out of regard for him, but read the guarantee carefully before deciding.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ai được viện chuyện nể mặt để buộc người bị quấy rối im lặng.
No one may invoke social face to pressure a person who has been harassed into silence.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ nhiệm nể mặt vị khách nên dời phần tranh luận sang cuối buổi, không xóa vấn đề khỏi biên bản.
Out of consideration for the guest, the chair moves the debate to the end of the session but does not remove the issue from the record.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng out of regard for khi nể mặt nói về quan hệ, và spare someone embarrassment khi câu nhấn giữ thể diện.
The translation uses out of regard for when nể mặt concerns a relationship and spare someone embarrassment when preserving face is central.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lính trang kiêng dè nể mặt, bót cò miệng ngậm sáp cũng làm lơ.”
“Ông chủ chúng ta chỉ nể mặt ông Tổ thứ năm ngươi đó thôi, chớ ngươi đừng có tưởng lầm ta hÌn nhát đâu nhé.”
“- Tôi nói cho biết trước, nêu không nể mặt cha mảy giờ tôi đã đánh anh nát xương, liệu hồn đấy, nếu muốn sống thì cút ngay đi.”
“Ở đây còn có hai bác và thằng em này nữa đó, muốn tâm sự hay âu yếm nhau cũng phải nể mặt một chút chứ.”