Nể means to respect or feel some awe toward someone, or to hold back and make allowances so as not to offend them; in the old phrase ăn dưng ở nể, it means living idly.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nể` có ba nét cần tách. Thứ nhất, nó chỉ thái độ kính, coi người khác đáng trọng, đôi khi kèm chút e dè trước tài năng, uy tín, tuổi tác hoặc vị thế: `nể người làm ăn giữ chữ tín`. Thứ hai, nó chỉ sự giữ ý, nhân nhượng hay khó từ chối vì không muốn làm mất lòng: `nể bạn nên nhận lời`; nét này không đồng nghĩa với tự nguyện đồng ý và không tạo nghĩa vụ phải cho mượn tiền, ký giấy hay bỏ qua sai phạm. Thứ ba, trong lối cũ `ăn dưng ở nể`, từ có nghĩa ngồi không, sống nhờ mà không làm việc; đây là lời phê phán đã cũ, không nên dùng để quy chụp người thất nghiệp, khuyết tật, làm việc chăm sóc không lương hoặc đang phụ thuộc vì hoàn cảnh. `Nể` cũng không tự chứng minh người được nể có quyền, có tài hay đúng; phải nêu căn cứ cụ thể. Chữ Nôm `𢣚` chỉ xác nhận một cách ghi đầu mục, không chia riêng ba nét nghĩa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Coi một người là đáng kính hoặc đáng dè chừng vì phẩm chất, năng lực, uy tín, tuổi tác hay vị thế.
🇬🇧 To respect, hold in regard, or feel some awe toward a person.
Ví dụ dùng từ:
Bà con nể chú Tư vì chú làm ăn giữ lời, chớ không chỉ vì chú lớn tuổi.
The neighbors respect Uncle Tư because he keeps his word in business, not merely because he is older.
Source: VietLayers editorial exampleTui nể tài sửa máy của chị, nhưng việc nghiệm thu vẫn phải theo đúng tiêu chuẩn.
I respect her skill at repairing machinery, but acceptance still has to follow the proper standards.
Source: VietLayers editorial exampleCả đội nể cô trưởng nhóm ở cách nhận lỗi và sửa sai, không phải chỉ vì chức danh.
The whole team respects its leader for acknowledging and correcting mistakes, not for her title alone.
Source: VietLayers editorial exampleĐược nhiều người nể không có nghĩa mọi nhận xét của người ấy đều đúng.
Being widely respected does not mean that every opinion a person expresses is correct.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Do ngại làm phật ý hoặc tổn hại quan hệ mà dè dặt, nhường một phần hay khó từ chối điều được đề nghị.
🇬🇧 To defer, hold back, or make an allowance because one does not want to offend someone.
Ví dụ dùng từ:
Má dặn: Con quý người ta thì quý, đừng nể mà ký giấy khi chưa đọc kỹ nghen.
Mom warns: You may care about them, but do not sign a document out of deference before reading it carefully.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nhận ca thay vì nể đồng nghiệp, nhưng sự nhận lời ấy không được xem là tự nguyện nếu anh bị gây áp lực.
He takes the shift out of consideration for a colleague, but that acceptance should not be treated as voluntary if he was pressured.
Source: VietLayers editorial exampleChị nể tình quen biết nên góp ý riêng, song vẫn báo sự cố an toàn theo quy trình.
Out of regard for their acquaintance, she gives private feedback, while still reporting the safety incident through the proper process.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng vì nể mà cho mượn khoản tiền vượt khả năng của mình; từ chối rõ ràng không phải là thất lễ.
Do not lend more than you can afford out of deference; a clear refusal is not discourteous.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ quán không nể người quen mà bỏ qua thứ tự, ai tới trước được phục vụ trước.
The shop owner does not let personal connections override the queue; whoever arrives first is served first.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nghĩa ít dùng, còn thấy trong thành ngữ cũ nói về việc sống nhờ hoặc ngồi không mà không làm gì.
🇬🇧 In the dated phrase ăn dưng ở nể, to live idly or dependently without working.
Ví dụ dùng từ:
Trong truyện cũ, ăn dưng ở nể là lời chê người sống nhờ mà không làm; không nên lấy câu ấy dán nhãn mọi người đang thất nghiệp.
In older writing, ăn dưng ở nể criticizes someone for living dependently without working; it should not label everyone who is unemployed.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Họ nể nang dân phía này lắm.”
“Nể lời bà Nghĩa, Thúy Ái học đàn.”
“Vợ chồng phải kính nể nhau.”
“Em ghét anh lắm, nhưng vẫn phải nể oai anh.”