Nghĩa của “nể” là gì?
Kính trọng và có phần dè dặt trước một người vì tài, vì uy hay vì địa vị của họ, như kính nể, kiêng nể, đáng nể; cũng là vì giữ tình, giữ mặt cho người mà nhân nhượng, như nể lời, nể mặt, nể tình.
Tiếng Anh: To respect someone with a touch of awe for their ability, authority or standing, as in kinh ne, kieng ne, dang ne; and to defer to someone out of regard for their feelings or face, as in ne loi, ne mat, ne tinh.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nể”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Kính trọng và có phần dè dặt, e ngại trước một người vì tài, vì uy hay vì địa vị của họ: kính nể, kiêng nể, nể trọng, đáng nể.
🇬🇧 To respect someone with a touch of awe or caution because of their ability, authority or standing: to hold in esteem, to stand in awe of; dang ne is admirable.
Thí dụ:
Tôi kính, tôi nể chị lắm, mà tôi cũng ăn năn cái tội của tôi nhiều lắm.
I respect you and hold you in great esteem, and I deeply repent my wrongdoing too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNhờ địa chỉ ấy, người trong xóm nể trọng ra mặt, gọi tôi là thầy Hai thi sĩ.
Thanks to that address, the people of the neighborhood openly showed me respect and called me Master Hai the poet.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũGiọng của Hảo là giọng gây-gổ thật tình, khiến Nho vốn nể vợ, càng sợ hãi thêm.
Hao's voice was truly quarrelsome, making Nho, who already stood in awe of his wife, even more afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng cô gái đứng đắn quá, chàng phải nể mà không dám sỗ sàng.
But the girl was so proper that he had to respect her and did not dare be forward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCòn Trần Bá Kỉnh là con quan, ở trong nhà tôi tớ bẩm thưa, ra ngoài tổng làng kiêng nể.
As for Tran Ba Kinh, he was a mandarin's son: at home the servants addressed him with deference, and outside the canton and village held him in awe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMấy cọng râu càng đáng nể hơn, mỗi cọng to như sợi dây luộc, dài tận đuôi tôm.
The feelers were even more impressive, each as thick as a cord and reaching all the way to the prawn's tail.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Vì giữ tình, giữ mặt cho người, vì không muốn làm mất lòng mà nhân nhượng, chiều theo hay khó từ chối: nể lời, nể mặt, nể tình, nể nang, nể uy.
🇬🇧 To defer or give way out of regard for someone's feelings or face, not wanting to offend them: to go along with someone's request, to spare someone's face.
Thí dụ:
Nể lời chú Bình, tôi biểu diễn phép tị hỏa cho các cậu xem.
Out of deference to Uncle Binh, I demonstrated the fire-warding charm for you young men.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMuốn tôn một vị quốc-vương thì chọn người tài đức chớ không nên nể tình riêng.
If you wish to raise up a king, choose a man of talent and virtue; do not bow to personal ties.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTụi nó có nể tui cách mấy đi nữa thì cũng chỉ có thể để chậm hơn một ngày.
However much they defer to me, they can only put it off one day at most.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVì nể uy chồng, người vợ đành trao mười tám đồng bạc.
Deferring to her husband's authority, the wife reluctantly handed over the eighteen piasters.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ nể nang dân phía này lắm.”“Nể lời bà Nghĩa, Thúy Ái học đàn.”“Vợ chồng phải kính nể nhau.”“Em ghét anh lắm, nhưng vẫn phải nể oai anh.”Câu hỏi thường gặp về “nể”
“nể” nghĩa là gì?
Kính trọng và có phần dè dặt trước một người vì tài, vì uy hay vì địa vị của họ, như kính nể, kiêng nể, đáng nể; cũng là vì giữ tình, giữ mặt cho người mà nhân nhượng, như nể lời, nể mặt, nể tình.
Cụm từ “kính nể” nghĩa là gì?
Kính mà ngán, không dám coi thường người ta.
Cụm từ “nể nang” nghĩa là gì?
E dè, giữ ý với ai vì sợ mất lòng hay vì quan hệ; cũng nói việc kính nể, coi trọng một người.
“nể” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Họ nể nang dân phía này lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.