Nghĩa của “nề hà” là gì?
Quản ngại, chùn bước trước khó khăn hay thiệt thòi; gần như luôn dùng với phủ định: không nề hà, chẳng nề hà.
Tiếng Anh: To shrink from difficulty or hardship; almost always negated, as in khong ne ha, not minding the trouble.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nề hà”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xem khó khăn, cực nhọc hay thiệt thòi là lý do để ngần ngại; thường bị phủ định: chẳng nề hà, đâu nề hà gì, nghĩa là sẵn lòng làm dù khó.
🇬🇧 To treat hardship, toil or loss as a reason to hold back; usually negated, as in chang ne ha or dau ne ha gi, meaning willing to do it however hard it is.
Thí dụ:
Miễn được gần anh, dầu em phải nhục nhã khổ cực đến thế nào em cũng chẳng nề hà.
As long as I can be near you, however much shame and hardship I must bear, I will not shrink from it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐâu phải con nề hà gì chuyện đi rước nó dìa nhưng cũng tại nó hết, nó kiếm chuyện giận lẫy, chớ con có dám gây sự đâu!
It is not that I mind going to fetch her home, but it is all her doing; she picked a fight and sulked, I never dared start anything!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- À tưởng gì, nếu thế tôi sẽ sẵn sàng, đâu có nề hà gì.”“Lão hủ là người mang chịu hậu ơn của Minh chủ cho nên dù phải xông pha vào tên lửa cũng không bao giờ dám nề hà.”“Cha tôi nhặt nhạnh từ năm hào bơm thuê cho anh phu xe tay, chẳng nề hà việc dầu mỡ.”“Tự thân bà mẹ không nề hà cực nhọc cũng như âu yếm chăm sóc cho nên đã gây được nơi Rosemary một căn bản lý tưởng trong lúc này hoàn toàn hướng về mẹ và nhìn đời bằng con mắt của mẹ.”Câu hỏi thường gặp về “nề hà”
“nề hà” nghĩa là gì?
Quản ngại, chùn bước trước khó khăn hay thiệt thòi; gần như luôn dùng với phủ định: không nề hà, chẳng nề hà.
“nề hà” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Cấm Đàn Bà 2 - Chuyện Vợ Chồng của Đặng Trần Huân: “- À tưởng gì, nếu thế tôi sẽ sẵn sàng, đâu có nề hà gì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.