nề hà

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Nề hà means to mind, hesitate at, or shrink from hardship, and it is used chiefly in negative expressions such as không nề hà.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nề hà(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nề hà` là quản ngại, chùn bước hoặc lấy khó khăn làm điều khiến mình không muốn làm. Trong tiếng Việt hiện đại, cụm gần như luôn đi với phủ định: `không nề hà vất vả`, `chẳng nề hà đường xa`, nghĩa là không ngại khó. Dạng khẳng định đơn lẻ `anh ấy nề hà` ít tự nhiên; nếu cần nói có ngại, nên dùng `ngần ngại`, `quản ngại` hoặc nêu điều khiến người ấy chùn. Cụm thường mang sắc thái khen tinh thần tận tâm, nhưng không chứng minh công việc an toàn, tự nguyện, hợp đồng cho phép hay người làm còn đủ sức. Không được lấy lời `không nề hà` để ép làm thêm, bỏ bảo hộ, xem nhẹ thời gian nghỉ hoặc phủ nhận quyền dừng trước nguy hiểm. Tab chữ chỉ ghi `耐` cho thành tố `nề`; chưa có chứng tích đủ tin cậy để dựng cách viết toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1quản ngại hoặc chùn bước, chủ yếu dùng trong cấu trúc phủ địnhThái độ trước khó khăn; văn viết[formal]
B2

🇻🇳 Xem khó khăn, vất vả hoặc trở ngại là lý do khiến mình ngần ngại; thường bị phủ định để nói không ngại khó.

🇬🇧 To mind, hesitate at, or shrink from hardship, chiefly in negative constructions meaning to be undeterred.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
không/chẳng + nề hà + danh từkhông + nề hà + động từ/danh hóanề hà + gì

Ví dụ dùng từ:

Chú Tư không nề hà đường xa, chạy ghe chở thuốc tới trạm y tế xã.

Uncle Tư is undeterred by the distance and takes medicine by boat to the commune clinic.

Source: VietLayers editorial example

Má không nề hà dậy sớm nấu hàng, nhưng cả nhà vẫn chia việc để má có giờ nghỉ.

Mom does not mind rising early to prepare food for sale, but the family still shares the work so she can rest.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm sửa điện không nề hà mưa gió, song chỉ làm khi khu vực đã được cô lập an toàn.

The electrical crew is undeterred by the weather, but works only after the area has been safely isolated.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo chẳng nề hà giải thích lại, miễn học trò nói rõ chỗ mình chưa hiểu.

The teacher does not mind explaining again as long as students identify what they do not understand.

Source: VietLayers editorial example

Anh không nề hà việc khó, nhưng có quyền từ chối phần việc nằm ngoài thỏa thuận.

He does not shrink from difficult work, but may refuse duties outside the agreement.

Source: VietLayers editorial example

Câu không nề hà vất vả khen sự tận tâm, không chứng minh người ấy đã tự nguyện làm thêm giờ.

The phrase undeterred by hardship praises dedication but does not prove consent to overtime.

Source: VietLayers editorial example

Đội cứu hộ không nề hà hiểm nguy không có nghĩa họ được phép bỏ quy trình đánh giá rủi ro.

A rescue team being unafraid of danger does not allow it to skip risk assessment.

Source: VietLayers editorial example

Bà hỏi nề hà gì một chuyến đò, nhưng người lái vẫn phải xem nước lớn và thời tiết.

She asks why one should mind a boat trip, but the operator must still check the tide and weather.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu khẳng định, anh ấy ngần ngại vì thiếu thiết bị tự nhiên hơn anh ấy nề hà.

In an affirmative sentence, he hesitates because equipment is lacking sounds more natural than he nề hà.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng be undeterred by cho không nề hà và not mind cho tình huống giúp đỡ đời thường.

The translation uses be undeterred by for không nề hà and not mind for ordinary acts of help.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

– À tưởng gì, nếu thế tôi sẽ sẵn sàng, đâu có nề hà gì.
Đặng Trần HuânChuyện Cấm Đàn Bà 2 - Chuyện Vợ Chồng, Phần 3
Lão hủ là người mang chịu hậu ơn của Minh chủ cho nên dù phải xông pha vào tên lửa cũng không bao giờ dám nề hà.
Đông Phương NgọcKim Kiếm Lệnh, 51. Bảo kiếm Đoạn Hồng
Cha tôi nhặt nhạnh từ năm hào bơm thuê cho anh phu xe tay, chẳng nề hà việc dầu mỡ.
Duyên AnhCỏ Non, Đại Dương Trong Lòng Con Ốc Nhỏ
Tự thân bà mẹ không nề hà cực nhọc cũng như âu yếm chăm sóc cho nên đã gây được nơi Rosemary một căn bản lý tưởng trong lúc này hoàn toàn hướng về mẹ và nhìn đời bằng con mắt của mẹ.
F. Scott FitzgeraldCuộc Tình Bỏ Đi, Phần Thứ Nhất