Trở lại từ điển

nảy nở

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nảy nở” là gì?

Nảy nở là sinh sôi ra nhiều (sanh sôi nảy nở), hay nảy ra rồi lớn dần lên, nói về tình cảm, tài năng, ý nghĩ.

Tiếng Anh: To multiply and spread, as animals or plants do; or to arise and grow, of feelings, talent or ideas.

Cách đọc
nảy nở(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nảy nở”:

2 nét nghĩa
1sinh sôi, sinh sản ra nhiềusinh vật[thường]
B2

🇻🇳 Nói thú vật, côn trùng, cây cỏ sinh sản ra ngày càng nhiều; hay đi trong sanh sôi nảy nở, sinh sôi nảy nở.

🇬🇧 Said of animals, insects or plants that breed and grow ever more numerous; common in sanh soi nay no and sinh soi nay no (to multiply).

Cụm thường gặp:
sanh sôi nảy nởsinh sôi nảy nở
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nảy nở + tân ngữnảy nở + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nảy nở

Thí dụ:

Thế là khỉ sanh sản nảy nở quá nhiều.

And so the monkeys bred and multiplied far too much.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Muỗi mòng sinh sôi nảy nở gấp mười lần, so với mùa hạn.

Mosquitoes and gnats multiplied tenfold compared with the dry season.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
2nảy ra rồi lớn dần lêntâm lý, tình cảm[thường]
B2

🇻🇳 Nói tình cảm, tài năng, ý nghĩ bắt đầu có rồi phát triển dần: tình yêu nảy nở, tài thơ đang nảy nở, nảy nở ra một tư tưởng.

🇬🇧 Said of feelings, talent or ideas that come into being and then grow: love blossoms, a poetic gift flowers, a thought takes shape.

Cụm thường gặp:
tình yêu nảy nởái tình nảy nởnảy nở ra
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nảy nở + tân ngữnảy nở + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nảy nở

Thí dụ:

Thưa, tôi chán cái thú thành thị rồi, chộn rộn quá không thể suy nghĩ đặng nảy nở ra một tư tưởng gì hết.

Well, I am tired of the pleasures of the city; it is so hectic that I cannot think clearly enough for a single idea to take shape.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Tôn là một thi sĩ, mà tài thơ đang vào độ nảy nở tột cùng.

Ton was a poet whose gift was just reaching its fullest flowering.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Hắn sẽ tò mò muốn phá dĩ vãng ấy bằng cách đeo đuổi nàng, và ái tình sẽ nảy nở ra trong thời gian gần gũi nhau, trong thời kỳ đeo đuổi dai dẳng mà nàng sẽ không đóng thật kín cửa quá khứ cho chàng thối chí nhưng cũng chẳng tâm sự gì cả cho chàng thỏa mãn rồi chán đi.

He would be curious to break into that past by courting her, and love would blossom in the time they spent close together, in a long pursuit during which she would neither shut the door on her past so firmly that he lost heart nor confide enough to satisfy him and let him grow bored.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế là khỉ sanh sản nảy nở quá nhiều.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Nép mình trong vòng tay tình nhân, Diễm tự hỏi tại sao mình lại yêu chàng, tại sao chàng lại yêu mình, và nàng sẽ không bao giờ tìm được câu trả lời, nếu không phải là ái tình đã nảy nở giữa hai người.”
Pearl S. Buck, Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 14
“Mọi người đều đồng ý về điểm này: Các nền văn minh phát sinh, nảy nở, tàn rồi chết, trừ phi là sống lây lất như làn nước tù mà những dòng sông đã cạn rồi còn để lại.”
Will & Ariel Durant, Bài Học Của Lịch Sử, XII. Tiến Bộ Và Suy Tàn
“Có người lại nói trong một cuộc đấu xảo, người Nhật mang loại bèo đó sang đây, rồi từ đó sinh sôi nảy nở mãnh liệt, đầy cả sông rạch.”
Nguyễn Hiến Lê, Bảy Ngày Trong Đồng Tháp Mười, X. Cao Lãnh - Kinh Tháp Mười - Kinh Tổng Đốc Lộc
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nảy nở”

“nảy nở” nghĩa là gì?

Nảy nở là sinh sôi ra nhiều (sanh sôi nảy nở), hay nảy ra rồi lớn dần lên, nói về tình cảm, tài năng, ý nghĩ.

“nảy nở” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thế là khỉ sanh sản nảy nở quá nhiều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.