Nảy nở means to arise, grow, and develop, especially when talent, ideas, relationships, or other positive potential becomes increasingly evident.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nảy nở` là động từ chỉ sự sinh ra, mọc ra rồi phát triển, thường dùng cho nhân tài, sáng kiến, tình cảm, quan hệ hoặc một lớp hoạt động đang ngày càng có thêm biểu hiện. Từ không chỉ một khoảnh khắc xuất hiện đơn lẻ như `nảy ra`; nó thường gợi cả quá trình phát triển và có thể có nhiều cá thể hoặc biểu hiện. `Nhân tài nảy nở` không có nghĩa tài năng tự nhiên xuất hiện mà không cần môi trường, cơ hội hay rèn luyện. Cần phân biệt với tính từ `nở nang` hoặc cách nói về hình thể; không dùng `nảy nở` để bình phẩm hay tình dục hóa cơ thể người, nhất là trẻ vị thành niên. Cụm cũng không bảo đảm điều phát triển là bền vững hoặc tốt nếu danh từ đi cùng không nêu rõ. Tab chữ chỉ ghi `𤆈` và `𠴑` như cách ghi Nôm của hai thành tố theo nguồn, không khẳng định đó là chứng tích nguyên cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bắt đầu xuất hiện và tiếp tục phát triển, thường nói về tài năng, ý tưởng, tình cảm, quan hệ hoặc hoạt động có tiềm năng.
🇬🇧 To arise, grow, flourish, or become increasingly developed or numerous.
Ví dụ dùng từ:
Nhân tài nảy nở khi người học có cơ hội thử sức, được góp ý và được đối xử công bằng.
Talent flourishes when learners have opportunities to try, receive feedback, and be treated fairly.
Source: VietLayers editorial exampleNhiều sáng kiến nảy nở từ buổi họp nhỏ giữa các tiểu thương trong chợ.
Many initiatives emerge from a small meeting among market vendors.
Source: VietLayers editorial exampleTình bạn nảy nở sau những chuyến hai người cùng giao sách tới các trường ven sông.
Their friendship grows through trips delivering books together to riverside schools.
Source: VietLayers editorial exampleCác nhóm đọc sách nảy nở khắp quận, nhưng quy mô và mức hoạt động của từng nhóm vẫn khác nhau.
Reading groups spring up across the district, although their sizes and activity levels still vary.
Source: VietLayers editorial exampleNghề thủ công nảy nở nhờ người trẻ học kỹ thuật cũ rồi tìm thêm cách bán hàng phù hợp.
The craft flourishes as young people learn older techniques and find suitable new ways to sell the work.
Source: VietLayers editorial exampleMối quan hệ nảy nở từ sự tin cậy qua thời gian, không chỉ từ một lần gặp vui vẻ.
The relationship grows from trust built over time, not merely from one pleasant meeting.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Có chỗ cho tụi nhỏ làm thử thì ý tưởng mới nảy nở, chớ mình nói thay hết sao tụi nó học được.
Mom says: Ideas can flourish only when the young people have room to try; they cannot learn if we speak for them all the time.
Source: VietLayers editorial exampleBài viết dùng nảy nở để tả cả quá trình phát triển, còn nảy ra chỉ khoảnh khắc một ý nghĩ xuất hiện.
The article uses nảy nở for an unfolding process, whereas nảy ra marks the moment an idea appears.
Source: VietLayers editorial exampleCâu hoạt động nảy nở chưa đủ cho biết hoạt động ấy có bền vững hay mang lại lợi ích cho cộng đồng.
Saying that activities are proliferating does not show whether they are sustainable or beneficial to the community.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên không dùng nảy nở để nhận xét cơ thể một thiếu niên vì từ điển đang cần ví dụ tôn trọng và đúng phạm vi.
The editor does not use nảy nở to comment on a teenager's body because dictionary examples must remain respectful and properly scoped.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thế là khỉ sanh sản nảy nở quá nhiều.”
“Nép mình trong vòng tay tình nhân, Diễm tự hỏi tại sao mình lại yêu chàng, tại sao chàng lại yêu mình, và nàng sẽ không bao giờ tìm được câu trả lời, nếu không phải là ái tình đã nảy nở giữa hai người.”
“Mọi người đều đồng ý về điểm này: Các nền văn minh phát sinh, nảy nở, tàn rồi chết, trừ phi là sống lây lất như làn nước tù mà những dòng sông đã cạn rồi còn để lại.”
“Có người lại nói trong một cuộc đấu xảo, người Nhật mang loại bèo đó sang đây, rồi từ đó sinh sôi nảy nở mãnh liệt, đầy cả sông rạch.”