This, the near demonstrative in Southern spelling.
Tiếng Anh: Là tiếng chỉ cái đang ở gần người nói, đọc theo giọng Nam Bộ, đặt sau danh từ chớ không đặt trước.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
This, the near demonstrative in Southern spelling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng chỉ cái đang ở gần người nói. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Nó luôn đứng sau danh từ, và chữ đối lại với nó là tiếng chỉ cái ở xa.
🇬🇧 The demonstrative for what is near the speaker, the standard word in Southern spelling. It always follows its noun, and pairs with the word for what is far off.
Thí dụ:
Cái đà nầy mà cứ tiến mãi theo cái nhịp ấy thì vài năm nữa vườn sẽ "lại" rừng.
At this rate, going on at that pace, in a few years the orchard will turn back to forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaGia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.
This family was still courteous to him, and he could not be so rude as to stay in bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrái lại, chàng nghe ghê tởm quá cái con người nầy mà lòng vẩn đục những ác ý.
On the contrary he felt disgust at this person whose heart was clouded with ill will.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLà kẻ sanh sau đẻ muộn, người viết bài nầy chỉ nghe thuật giai thoại kể trên.
Being of a later generation, the writer of this piece has only heard the anecdote told.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamKhi nhìn mặt nhau, gương mặt tình tứ, hai cái chén Âm, Dương nầy đụng vào nhau.
As they looked at each other with fond faces, these two cups of yin and yang touched.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamPhố nầy đại khái không có gì thay đổi trừ gương mặt của công viên trước Quốc Hội.
This street was on the whole unchanged, except for the face of the park before the assembly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBà chủ lo âu cần mời khách, và cố nhiên nhấn mạnh về công của anh bạn trẻ nầy.
The anxious hostess had to invite guests, and of course stressed this young friend's merit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhi người nầy nam trên, khi kẻ kia lấn thế, nhưng không ai dám buông ai ra cả.
Now this one lay above, now the other pressed his advantage, but neither dared let go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLần nầy hai cô không khoe bản lãnh nữa mà chỉ làm thinh theo điệu Việt Nam cổ.
This time the two did not show off their skill but kept silent in the old Vietnamese manner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÐoạn sông Hậu nầy dài hơn 1 kilômét,ra gần giữa sông,phà chạy ngon trớn, êm đềm.
This stretch of the river runs over a kilometre, and out near midstream the ferry glides smoothly.
Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần ThơTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái đà nầy mà cứ tiến mãi theo cái nhịp ấy thì vài năm nữa vườn sẽ "lại" rừng.”“Gia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.”“Trái lại, chàng nghe ghê tởm quá cái con người nầy mà lòng vẩn đục những ác ý.”“Là kẻ sanh sau đẻ muộn, người viết bài nầy chỉ nghe thuật giai thoại kể trên.”“Khi nhìn mặt nhau, gương mặt tình tứ, hai cái chén Âm, Dương nầy đụng vào nhau.”“Phố nầy đại khái không có gì thay đổi trừ gương mặt của công viên trước Quốc Hội.”“Bà chủ lo âu cần mời khách, và cố nhiên nhấn mạnh về công của anh bạn trẻ nầy.”“Khi người nầy nam trên, khi kẻ kia lấn thế, nhưng không ai dám buông ai ra cả.”