Nay kính is an old formal closing placed before a signature to convey respectful sincerity in a letter or petition.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nay kính` là công thức kết thư hoặc đơn từ trong lối viết cũ, đặt gần cuối và trước tên/chữ ký để tỏ ý kính trọng, gần `kính thư`, `trân trọng` hay `respectfully yours` tùy văn cảnh. Ở đây `nay` không mang nghĩa độc lập là hôm nay, còn `kính` không phải danh từ chỉ eyeglasses; toàn cụm hoạt động như một lời kết quy ước. Hiện nay cách này hiếm và dễ tạo giọng cổ; email, công văn hoặc thư giao dịch thường dùng `trân trọng`, `kính thư` hay lời kết theo quy chuẩn của cơ quan. Công thức lịch sự không tự chứng minh nội dung thư chân thành, đúng sự thật hoặc người gửi đồng ý với mọi điều nêu trong thư. Chưa có chứng tích Hán–Nôm cho toàn công thức trong nguồn đã kiểm tra, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công thức trang trọng trong thư từ cũ, đặt ở phần kết để biểu thị thái độ kính trọng của người viết.
🇬🇧 An old formal letter-closing formula placed before the signature to express the writer's respect.
Ví dụ dùng từ:
Bức thư năm 1947 kết bằng dòng nay kính rồi mới tới chữ ký của người viết.
The 1947 letter ends with the old formula nay kính before the writer's signature.
Source: VietLayers editorial exampleNhà lưu trữ chép nguyên hai chữ nay kính để giữ đúng giọng của văn bản gốc.
The archivist transcribes the two words nay kính exactly to preserve the original document's register.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo giải thích nay kính là lời kết thư cũ, không phải một trạng ngữ nghĩa là hôm nay.
The teacher explains that nay kính is an old letter closing, not an adverbial phrase meaning today.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Thư thời nay con ghi trân trọng là đủ, dùng nay kính nghe cổ lắm nghen.
Mom says: In a modern letter, trân trọng is enough; nay kính sounds very old-fashioned.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chuyển nay kính thành respectfully yours thay vì dịch rời từng tiếng.
The translation renders nay kính as respectfully yours rather than translating each word separately.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ nay kính trong phần trích dẫn nhưng dùng lời kết hiện đại ở thư trả lời.
The editor retains nay kính in the quotation but uses a modern closing in the reply.
Source: VietLayers editorial exampleMột lá đơn ghi nay kính vẫn phải có ngày, người nhận và chữ ký nếu thủ tục yêu cầu.
A petition ending with nay kính still needs a date, addressee, and signature when the procedure requires them.
Source: VietLayers editorial exampleCụ viết nay kính trước tên mình để tỏ lễ với người nhận thư ngang vai đáng trọng.
The elder writes nay kính before his name to show courtesy to a respected correspondent.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên lấy chữ nay kính làm bằng chứng rằng mọi lời trong bức thư đều chính xác.
The formula nay kính is not evidence that every statement in the letter is accurate.
Source: VietLayers editorial exampleTrong triển lãm, bảng chú giải đặt nay kính cạnh kính thư để người xem nhận ra hai lối kết thư trang trọng.
In the exhibition, the note places nay kính beside kính thư so visitors recognize two formal letter closings.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trình tôi, mà cuối tờ trình chỉ mang vẻn vẹn mấy chữ ‘’Nay kính trình’’ thì coi sao được!”
“Nay kính.”
“Nay kính, Thanh Thanh.”
“Tôi còn đang băn khoăn về hai chữ "nay thơ" hay nên viết "nay kính thơ" thì nghe có tiếng kêu ngoài ngõ:”