Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nay kính” là gì?

Nay kính là lời kết trang trọng trong thư từ xưa, đặt trước chữ ký, như nay kính thơ, tỏ lòng kính trọng người nhận.

Tiếng Anh: A formal closing formula in old letters, placed before the signature, as in nay kinh tho, expressing respect for the recipient.

Cách đọc
nay kính(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nay kính”:

1 nét nghĩa
1lời kết thư trang trọng cũthư từ[trang trọng]
C1

🇻🇳 Công thức kết thư trang trọng thời xưa, đặt ở cuối lá thơ trước chữ ký; nay kính thơ nghĩa là nay kính cẩn viết thơ nầy, tỏ lòng kính trọng người nhận.

🇬🇧 A formal closing formula in old letters, written at the end before the signature; nay kinh tho means roughly herewith I respectfully write, showing respect for the recipient.

Cụm thường gặp:
nay kính thơ
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + nay kínhnay kính + lời đối đáp / biểu cảmnay kính thơ

Thí dụ:

Nay kính thơ

Herewith respectfully written

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trình tôi, mà cuối tờ trình chỉ mang vẻn vẹn mấy chữ ‘’Nay kính trình’’ thì coi sao được!”
đoàn thêm, Những Ngày Chưa Quên 1954-1963, Cái Bàn Và Cây Viết
“Nay kính.”
Doãn Quốc Sỹ, Tình Yêu Thanh Hóa - Khu Rừng Lau 3, 3. Những Triều Nước Mặn
“Nay kính, Thanh Thanh.”
Kim Dung, Bích Huyết Kiếm, 23. Hung hiểm đã hơn người
“Tôi còn đang băn khoăn về hai chữ "nay thơ" hay nên viết "nay kính thơ" thì nghe có tiếng kêu ngoài ngõ:”
MINH QUÂN, Máu Đào Nước Lã, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nay kính”

“nay kính” nghĩa là gì?

Nay kính là lời kết trang trọng trong thư từ xưa, đặt trước chữ ký, như nay kính thơ, tỏ lòng kính trọng người nhận.

“nay kính” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Ngày Chưa Quên 1954-1963 của đoàn thêm: “Trình tôi, mà cuối tờ trình chỉ mang vẻn vẹn mấy chữ ‘’Nay kính trình’’ thì coi sao được!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.