Giải nghĩa nhanh:

Nãy giờ means from a short while ago up to the present moment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nãy giờ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nãy giờ` là trạng ngữ thời gian nghĩa là từ ban nãy cho đến bây giờ. Khác `hồi nãy` thường trỏ một điểm gần trong quá khứ, `nãy giờ` mở ra một khoảng kéo tới lúc nói: `Nãy giờ tôi đợi`, `Anh ở đâu nãy giờ?`. Cụm không tự cho biết khoảng ấy dài bao lâu và cũng không bắt buộc hành động diễn ra liên tục; động từ, thể và văn cảnh mới cho biết người ấy đợi suốt quãng, làm nhiều lần hay chỉ vắng mặt trong quãng đó. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, cụm rất tự nhiên với `tui`, `bộ`, `vậy`, nhưng nghĩa không chỉ thuộc riêng Nam Bộ. Với công, phí, thuốc, an toàn, camera hay biên bản phải ghi giờ bắt đầu–kết thúc cụ thể thay vì suy từ `nãy giờ`. Tab chữ chỉ kế thừa `乃`, `𣅅` cho thành tố `nãy`; chưa có chứng tích cách viết Nôm của toàn cụm trong nguồn đã kiểm tra.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1từ một lúc vừa qua kéo dài cho đến hiện tạiThời gian; khẩu ngữ[informal]
A2

🇻🇳 Chỉ khoảng thời gian bắt đầu từ ban nãy và kết thúc ở thời điểm đang nói.

🇬🇧 From a short while ago until now, referring to an interval that reaches the present moment.

Grammar Patterns:
nãy giờ + chủ ngữ + động từchủ ngữ + động từ + nãy giờtừ + nãy giờ + đến nay

Ví dụ dùng từ:

Nãy giờ tui đứng chờ dưới mái hiên, mưa vừa nhẹ mới đi qua đây.

I have been waiting under the awning and came over only after the rain eased.

Source: VietLayers editorial example

Anh ở đâu nãy giờ mà điện thoại không liên lạc được?

Where have you been all this while, with your phone unreachable?

Source: VietLayers editorial example

Má hỏi: Nãy giờ con làm bài hay coi điện thoại vậy?

Mom asks: Have you been doing homework or looking at your phone all this while?

Source: VietLayers editorial example

Nãy giờ quán nhận ba đơn, nhưng không có nghĩa nhân viên làm cùng một việc liên tục.

The shop has received three orders in the recent interval, but that does not mean staff were continuously doing one task.

Source: VietLayers editorial example

Tôi nghe tiếng máy nãy giờ nên báo bảo vệ kiểm tra, chứ chưa tự kết luận máy bị hỏng.

I have heard the machine noise for a while, so I notify security to inspect it rather than concluding that it is broken.

Source: VietLayers editorial example

Bộ nãy giờ anh chưa thấy tin nhắn tui gửi hả?

Have you really not seen the message I sent during all this time?

Source: VietLayers editorial example

Câu nãy giờ mới thấy cho biết sự xuất hiện muộn trong quãng gần, không ghi chính xác người ấy đến lúc mấy giờ.

The phrase only now seen after all this time indicates a late appearance without stating the exact arrival time.

Source: VietLayers editorial example

Điều dưỡng ghi 14 giờ 10 thay cho nãy giờ khi cần theo dõi thời điểm triệu chứng bắt đầu.

The nurse records 2:10 p.m. instead of nãy giờ when tracking when a symptom began.

Source: VietLayers editorial example

Camera cho thấy xe đậu từ 8 giờ 20; lời kể nãy giờ chỉ là ước lượng của người nói.

The camera shows that the vehicle has been parked since 8:20; nãy giờ is only the speaker's estimate.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ nãy giờ trong lời thoại Nam Bộ vì tự nhiên, còn phần tường thuật đổi thành từ ít phút trước đến lúc ấy.

The editor retains nãy giờ in Southern dialogue because it sounds natural and renders it in narration as from a few minutes earlier until then.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi nghe rõ việc riêng của cô nãy giờ, lòng tôi ái truất không thể nào nói ra cho được.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Ông Hăngri thừa hiểu rằng từ nãy giờ cặp mắt tò mò của chủ nhà đan xăm xoi về phía mình.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
- Nãy giờ thức hay ngủ?
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 10
Trọng Lang đang ngồi nhìn Thúy Ái nãy giờ mà chưa biết tìm cái gì để nói, nghe Ánh Hoa khoe khoang liền cãi:
Bà Tùng LongBóng Người Xưa, Chương 1