Nghĩa của “nãy giờ” là gì?
Từ lúc vừa rồi cho tới bây giờ, chỉ một quãng thời gian ngắn kéo tới lúc đang nói (nãy giờ, tự nãy giờ, từ nãy giờ); rất quen trong lời ăn tiếng nói Sài Gòn và Nam Bộ.
Tiếng Anh: From a little while ago until now; all this time, for the short stretch leading up to the moment of speaking.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nãy giờ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ quãng thời gian bắt đầu từ lúc vừa rồi và kéo tới lúc đang nói: nãy giờ, tự nãy giờ, từ nãy giờ. Khác hồi nãy chỉ một lúc đã qua, nãy giờ nói cả một khoảng, việc gì đó xảy ra hay kéo dài suốt khoảng đó.
🇬🇧 The stretch of time from a little while ago up to the moment of speaking: nay gio, tu nay gio (all this time, since a while ago). Unlike hoi nay, a single past moment, nay gio covers the whole span during which something went on.
Thí dụ:
Nãy giờ thầy giáo Hiền ngồi nghe hai người nói chuyện, thầy không cãi chi hết.
All this while the teacher Hien had sat listening to the two of them talk, without arguing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiKhông phải vì cô mau miệng như nãy giờ đâu mà hai người kia làm thinh lâu quá.
It was not because she had been so quick to talk all this time that the other two stayed silent so long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNãy giờ, dường như ông hội đồng Liệt bộc lộ nhiều cảm tình đối với tôi hơn trước.
For some while now, Councillor Liet seemed to be showing me more warmth than before.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHai đứa bây nói tới nói lui tự nãy giờ làm tao cũng nguội máy hết trơn rồi.
You two have been going back and forth all this time, and it has cooled me off completely.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChị làm ơn coi kỹ lại ảnh xem tự nãy giờ tôi có làm sứt mẻ hao mòn gì không.
Please look him over carefully and see whether I have chipped or worn away any bit of him all this while.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhông đợi Ái Mỹ chỉ, Khoa dòm mặt bàn mà từ nãy giờ chàng không để ý tới.
Without waiting for Ai My to point, Khoa looked at the table top, which he had not noticed all this time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHọ mừng nhưng còn nghi ngờ, e nãy giờ thầy Quít nói quá lời, vì quá chén.
They were glad but still doubtful, fearing that Master Quit had been overstating things all this time because he had drunk too much.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCô Năm Đào nãy giờ lóng tai mà nghe, chớ cô không nói một tiếng chi hết.
Miss Nam Dao had been listening closely all this time, but she did not say a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNãy giờ, tôi mới hiểu thấu đáo câu nói của ông quan tư hồi trưa hôm qua.
Only in these last moments did I fully understand what the major had said at noon yesterday.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNãy giờ ông Đạo ngồi nghe vợ con nói chuyện với nhau, ông không thèm xen vô.
All this while Mr Dao had sat listening to his wife and children talk, without bothering to cut in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nghe rõ việc riêng của cô nãy giờ, lòng tôi ái truất không thể nào nói ra cho được.”“Ông Hăngri thừa hiểu rằng từ nãy giờ cặp mắt tò mò của chủ nhà đan xăm xoi về phía mình.”“- Nãy giờ thức hay ngủ?”“Trọng Lang đang ngồi nhìn Thúy Ái nãy giờ mà chưa biết tìm cái gì để nói, nghe Ánh Hoa khoe khoang liền cãi:”Câu hỏi thường gặp về “nãy giờ”
“nãy giờ” nghĩa là gì?
Từ lúc vừa rồi cho tới bây giờ, chỉ một quãng thời gian ngắn kéo tới lúc đang nói (nãy giờ, tự nãy giờ, từ nãy giờ); rất quen trong lời ăn tiếng nói Sài Gòn và Nam Bộ.
“nãy giờ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Tôi nghe rõ việc riêng của cô nãy giờ, lòng tôi ái truất không thể nào nói ra cho được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.