Nảy means to put forth new growth or, figuratively, to begin to arise or occur.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nảy` là động từ có hai nét nghĩa liên hệ. Với cây, hạt hoặc chồi, nó chỉ cái mới đâm, trổ hay mọc ra, thường gặp trong `nảy mầm`, `nảy lộc`. Với ý nghĩ, vấn đề, cảm xúc hoặc mâu thuẫn, nó chỉ sự bắt đầu xuất hiện hay phát sinh, thường đi với `nảy ra`, `nảy sinh`. Không phải mọi thay đổi bề ngoài của hạt đều chứng minh hạt đã nảy, và một ý vừa nảy ra chưa phải kế hoạch đúng hay khả thi. Cần phân biệt `nảy` này với `nẩy` theo nghĩa bật lên, bật lại trong nhiều chuẩn chính tả; một số nguồn ghi hai dạng gần nhau nhưng không nên thay máy móc trong mọi văn cảnh. Chữ Nôm `𤆈` được nguồn liệt kê trực tiếp cho đầu mục `nảy`, song nguồn chưa chia chữ theo từng nét nghĩa nên tab chỉ ghi ở mức đầu mục, không biến từ thành Hán–Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Bắt đầu xuất hiện thành mầm, chồi hoặc lộc mới ở cây, hạt hay bộ phận sinh trưởng.
🇬🇧 To begin to sprout, bud, or put forth new plant growth.
Ví dụ dùng từ:
Mấy hạt đậu bắt đầu nảy sau khi được giữ ẩm đúng cách.
The beans begin to sprout after being kept properly moist.
Source: VietLayers editorial exampleCành mai nảy lộc non khi những cơn mưa đầu mùa vừa tới.
The apricot branch puts forth tender leaves when the first seasonal rains arrive.
Source: VietLayers editorial exampleMá thấy hột xoài nảy mầm mới đem ra mé mương trồng, chứ chưa vội kết luận từ lúc vỏ vừa nứt.
Mom waits until the mango seed germinates before planting it by the ditch rather than drawing a conclusion as soon as the coat cracks.
Source: VietLayers editorial exampleLuống rau nảy chồi không đều vì từng hạt và từng vị trí nhận lượng nước khác nhau.
The vegetable bed sprouts unevenly because each seed and location receives a different amount of water.
Source: VietLayers editorial exampleCâu đâm chồi nảy lộc tả sức sống mới của cây, không cho biết chính xác cây đã cao bao nhiêu.
The phrase put forth shoots and leaves describes new plant growth without giving the plant's exact height.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Bắt đầu có mặt trong suy nghĩ, tình cảm, quan hệ, sự việc hoặc một tình thế đang phát triển.
🇬🇧 To arise, emerge, occur, or begin to form in thought, feeling, relations, or events.
Ví dụ dùng từ:
Đang dọn quầy, cô nảy ra ý tưởng ghi tên từng loại mắm bằng cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh.
While arranging the stall, she comes up with the idea of labeling each kind of fermented seafood in both Vietnamese and English.
Source: VietLayers editorial exampleMâu thuẫn nảy sinh từ cách hiểu khác nhau về giờ giao hàng, nên hai bên mở lại tin nhắn để đối chiếu.
The disagreement arises from different understandings of the delivery time, so both sides reopen the messages to compare them.
Source: VietLayers editorial exampleMột câu hỏi mới nảy ra trong buổi họp chưa đồng nghĩa câu trả lời cũ đã sai.
A new question arising during the meeting does not mean that the previous answer is wrong.
Source: VietLayers editorial exampleTình thân nảy nở qua những lần xóm giềng cùng nhau chống ngập và dọn con hẻm.
A bond grows through occasions when neighbors work together to prevent flooding and clean the alley.
Source: VietLayers editorial exampleÝ định vừa nảy trong đầu cần được kiểm tra dữ kiện trước khi thành quyết định.
An intention that has just arisen should be checked against the facts before becoming a decision.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà hương trưởng như chợt nảy ra sáng kiến:”