Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nảy” là gì?

Mọc ra, sinh sôi thêm như cây trổ lộc, đâm chồi (nảy lộc, nảy nở, sanh sôi nảy nở); nghĩa rộng là bỗng xuất hiện, phát sinh trong đầu hay trong đời sống (nảy ra một ý, nảy ra sáng kiến, nảy sinh).

Tiếng Anh: To sprout or multiply, as a plant puts out new shoots; by extension, of an idea or feeling, to spring up or arise suddenly.

Cách đọc
nảy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nảy”:

2 nét nghĩa
1mọc ra, sinh sôi, nở rộsinh trưởng[thường]
B1

🇻🇳 Mọc ra cái mới, trổ ra, sinh sôi thêm, như cây nảy lộc đâm chồi; nảy nở là lớn lên, sinh sôi, nở rộ, nói cả loài vật, tài năng hay tình cảm.

🇬🇧 To put out something new, to sprout or multiply, as a tree puts out new leaves and shoots; nay no means to grow, breed and flourish, said of animals, talents or feelings.

Cụm thường gặp:
nảy lộcnảy nởsanh sôi nảy nởnảy lộc đâm chồi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nảy + tân ngữnảy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nảy

Thí dụ:

Lần hồi, nó sanh sôi nảy nở tràn đồng, tràn mương.

Little by little it bred and multiplied until it filled the fields and the ditches.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Từ cái đêm ấy, mối tình của cô nảy lộc đâm chồi, rồi bây giờ lại tàn rụng.

From that night her love had put out leaves and shoots, and now it was withering and falling away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tôn là một thi sĩ, mà tài thơ đang vào độ nảy nở tột cùng.

Ton was a poet whose gift for verse was then at the very height of its flowering.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Thế là khỉ sanh sản nảy nở quá nhiều.

And so the monkeys bred and multiplied far too much.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
2bỗng xuất hiện, phát sinh trong đầusuy nghĩ[thường]
B1

🇻🇳 Bỗng có, bỗng xuất hiện, thường nói ý nghĩ, sáng kiến, ý định: nảy ra một ý, nảy ra sáng kiến, nảy thêm một ý nghĩ, nảy sinh.

🇬🇧 To come up or appear suddenly, usually of a thought, idea or plan: nay ra mot y (an idea pops up), nay ra sang kien (to hit on a bright idea), nay sinh (to arise).

Cụm thường gặp:
nảy ranảy ra một ýnảy ra sáng kiếnnảy sinh
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nảy + tân ngữnảy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nảy

Thí dụ:

Bỗng dưng, ông nảy ra ý nghĩ trở về nhà vì cô Huôi cố ý làm mất thể diện ông.

Suddenly the thought came to him to go home, because Miss Huoi had deliberately made him lose face.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Phi mới nảy ra cái ý cựa quậy để cải thiện đời sống của chàng và gia đình chàng.

Only then did Phi hit on the idea of stirring himself to better the life of himself and his family.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Mời bạn xong, Tâm lại bỗng nảy thêm một ý nghĩ ngộ nghĩnh khiến anh mừng rỡ hết sức.

Having invited his friend, Tam suddenly had another amusing thought that made him very happy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Năm 1698, Minh Vương Nguyễn phúc Chu nảy ra một sáng kiến thần tình.

In 1698 Lord Nguyen Phuc Chu hit on a brilliant idea.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Tư Cầu bỗng nảy ra ý định trốn thoát.

Tu Cau suddenly hit on the plan of escaping.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tôi nhìn họ, chợt nảy ra một ý nghĩ bâng quơ.

I looked at them, and an idle thought suddenly came to me.

Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà hương trưởng như chợt nảy ra sáng kiến:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nảy”

“nảy” nghĩa là gì?

Mọc ra, sinh sôi thêm như cây trổ lộc, đâm chồi (nảy lộc, nảy nở, sanh sôi nảy nở); nghĩa rộng là bỗng xuất hiện, phát sinh trong đầu hay trong đời sống (nảy ra một ý, nảy ra sáng kiến, nảy sinh).

“nảy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bà hương trưởng như chợt nảy ra sáng kiến:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.