Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nâu sồng” là gì?

có sắc nâu trầm thường gắn với áo nhà chùa trong văn hóa Việt

Tiếng Anh: Nâu sồng denotes a subdued brown associated in Vietnamese usage with Buddhist monastic clothing, and by metonymy the clothing or monastic life itself.

Cách đọc
nâu sồng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Nâu sồng trước hết gợi sắc nâu trầm của vải áo nhà chùa trong truyền thống Việt Nam; cụm thường nằm trong áo nâu sồng, màu nâu sồng. Từ đó, nó được dùng như danh từ gọi chung đồ mặc của người tu Phật giáo và trong văn chương có thể hoán dụ cho đời sống xuất gia (khoác nâu sồng). Biến thể thường gặp là nâu sòng. Cách gọi mang tính hình ảnh văn hóa, không phải bản mô tả đầy đủ pháp phục: màu, kiểu áo và quy định thay đổi theo truyền thống, địa phương, vai trò và nghi lễ; không phải người tu Phật giáo nào cũng mặc nâu. Một bộ áo nâu sồng cũng không tự chứng minh người mặc đã thọ giới, có phẩm hạnh nào hoặc thuộc hệ phái nào. Chưa có chứng tích Hán Nôm cho toàn cụm trong nguồn đã kiểm tra, nên tab chữ để trống.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nâu sồng”:

2 nét nghĩa
1có sắc nâu trầm thường gắn với áo nhà chùa trong văn hóa ViệtMàu sắc; trang phục tôn giáo[thường]
B2

🇻🇳 Chỉ sắc nâu trầm, mộc thường được nhắc cùng trang phục tu hành Phật giáo trong ngữ cảnh Việt Nam.

🇬🇧 Describing a subdued, earthy brown traditionally associated with Buddhist monastic clothing in Vietnamese contexts.

Cụm thường gặp:
áo nâu sồngmàu nâu sồngvải nâu sồngbóng áo nâu sồng
Mẫu ngữ pháp:
áo/vải/màu + nâu sồngdanh từ + có sắc + nâu sồng

Thí dụ:

Bức ảnh cũ ghi một vị tu sĩ mặc áo nâu sồng trong sân chùa Bắc Bộ.

The old photograph shows a monastic wearing a subdued brown robe in a northern Vietnamese temple courtyard.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người phục chế so màu nâu sồng với mẫu vải gốc thay vì dựa vào tên màu chung chung.

The conservator compares the earthy brown against the original textile rather than relying on the colour name alone.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong tranh, bóng áo nâu sồng đứng cạnh áo lam, cho thấy trang phục không chỉ có một màu.

In the painting, an earthy brown robe appears beside a grey-blue one, showing that the clothing is not limited to one colour.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Má dặn: Con ghi áo nâu sồng theo lời người kể, chớ đừng tự suy vị ấy thuộc hệ phái nào nghen.

Mom says: Record the description as an earthy brown robe, but do not infer the person's Buddhist tradition from it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhà may gọi cuộn vải là nâu sồng nhưng vẫn gởi mẫu thật vì tên màu không phải mã kỹ thuật.

The tailor calls the fabric earthy monastic brown but still sends a physical sample because the colour name is not a technical code.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Pháp phục trong lễ này có màu vàng sậm chứ không phải nâu sồng, nên chú thích ảnh được sửa lại.

The ceremonial robe is dark yellow rather than earthy brown, so the photograph caption is corrected.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2đồ mặc của người tu Phật giáo; nghĩa chuyển chỉ đời sống xuất giaPhật giáo; văn chương[văn chương]
B2

🇻🇳 Tên gọi giàu hình ảnh cho áo quần tu hành Phật giáo, đôi khi dùng hoán dụ cho việc bước vào đời sống xuất gia.

🇬🇧 An evocative name for Buddhist monastic clothing, sometimes used metonymically for entering monastic life.

Cụm thường gặp:
khoác nâu sồngchọn nâu sồngđời nâu sồngbộ nâu sồng
Mẫu ngữ pháp:
khoác/chọn + nâu sồngdanh từ + nâu sồng

Thí dụ:

Nhân vật trong tiểu thuyết quyết định khoác nâu sồng sau nhiều năm suy nghĩ, chứ không vì một phút buồn lòng.

The character in the novel decides to enter monastic life after years of reflection, not because of a moment's sadness.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bảo tàng chú giải nâu sồng là cách gọi văn hóa về đồ tu hành, không phải tên của mọi loại pháp y.

The museum explains nâu sồng as a cultural name for monastic clothing, not the name of every kind of Buddhist robe.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một người mặc bộ nâu sồng để diễn trên sân khấu chưa đủ chứng minh họ là tu sĩ ngoài đời.

Wearing an earthy brown monastic costume on stage does not establish that a person is a monastic in real life.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tác giả dùng nâu sồng để gợi đời tu, nhưng bản dịch vẫn phải giữ đây là hình ảnh riêng của bối cảnh Việt Nam.

The author uses nâu sồng to evoke monastic life, and the translation preserves its specifically Vietnamese cultural imagery.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trước khi khoác lên mình mảnh áo nâu sồng người ta cần phải trút bỏ hết mọi niềm tâm sự, đau khổ, ngang trái để rồi quên hẳn nó.”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 6
“Lũ chúng tôi trong các bộ tăng y nâu sồng trông tương phản với họ thực là rõ rệt; thật thế chúng tôi như đang đóng vai trò tăng lữ để mua vui, hoặc như thể chúng tôi là cư dân của một địa phương nào đó đã khởi công cố giữ phong tục xưa cũ lạ kỳ để làm đẹp lòng những người khách đến ngoạn cảnh và quan sát.”
Yukio Mishima, Kim Các Tự, Chương 3
“Hình ảnh dì Tường vận nâu sồng đối với tôi thật đẹp, chàng chết, nàng đi tu, mối tình thật đẹp .”
Nhã Ca, Cổng Trường Vôi Tím, Chương 6
“Thầy mặc áo màu cờ vàng trong khi những nhà sư khác mặc áo nâu sồng.”
Túy Hồng, Hơi Thở Rướn Cong, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nâu sồng”

“nâu sồng” nghĩa là gì?

có sắc nâu trầm thường gắn với áo nhà chùa trong văn hóa Việt

“nâu sồng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bên Giòng Sông Trẹm của Dương Hà: “Trước khi khoác lên mình mảnh áo nâu sồng người ta cần phải trút bỏ hết mọi niềm tâm sự, đau khổ, ngang trái để rồi quên hẳn nó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.