Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nâu nâu” là gì?

Hơi có sắc nâu, ngả sang nâu mà chưa đậm, như nước trà ngâm túi.

Tiếng Anh: Slightly brown, tinged with brown but not deeply so.

Cách đọc
nâu nâu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nâu nâu”:

1 nét nghĩa
1hơi có sắc nâumàu sắc[thường]
A2

🇻🇳 Có sắc nâu nhẹ, chưa đậm hẳn; kiểu lặp tiếng làm nhẹ mức độ, gần như hơi nâu, ngả nâu.

🇬🇧 Having a light brown tinge that is not fully deep; the reduplication softens the color, close to hoi nau or nga nau.

Cụm thường gặp:
nâu nâumàu nâu nâu
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + nâu nâunâu nâu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + nâu nâu

Thí dụ:

Cái túi trà nâu nâu ngâm trong nước, miệng tách trà trắng ngà bốc khói, miếng chanh để kẹp trong lòng đĩa.

The brownish tea bag steeped in the water, steam rose from the ivory rim of the cup, and a slice of lemon lay tucked on the saucer.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Noburo trông thấy một con cá sấu xinh xinh, nâu nâu màu trà.”
Mishima Yukio, Chiều Hôm Lỡ Chuyến, Chương Một
“Dân cạo mủ, dân làm nhà máy mà hơi nhựa cao su đã thấm đẫm qua lớp da, bao quanh thớ thịt tại nên một sắc thịt nâu nâu, nhạt nhạt có cảm giác rút cứng nhão nhoẹt khi chạm phải .”
Phan Nhật Nam, Mùa Hè Đỏ Lửa, Chương 3
“Người nó nhỏ nhắn, xinh đẹp, mớ tóc nâu nâu rõ ràng gái Ý.”
Mario Puzo, Bố Già, Chương 12
“Họ mặc khố màu đỏ, còn những người bắt giữ và cầm tù ba bọn trẻ thì khố màu nâu nâu, màu như sợi đay khô.”
Xuân Quang, Con Rắn Của Lão Tù Trưởng, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nâu nâu”

“nâu nâu” nghĩa là gì?

Hơi có sắc nâu, ngả sang nâu mà chưa đậm, như nước trà ngâm túi.

“nâu nâu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chiều Hôm Lỡ Chuyến của Mishima Yukio: “Noburo trông thấy một con cá sấu xinh xinh, nâu nâu màu trà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.