Giải nghĩa nhanh:

Não lòng means deeply sorrowful or causing profound sadness and distress.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
não lòng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Não lòng` là cách nói thiên về văn chương, chỉ trạng thái buồn đau sâu sắc hoặc tính chất khiến người ta buồn đau: `câu chuyện não lòng`, `tiếng kêu não lòng`, `làm não lòng người nghe`. Trong cụm này, `não` thuộc lớp nghĩa `惱` là buồn phiền, làm ray rứt; không phải `腦` nghĩa bộ óc. Sắc thái mạnh hơn lời nói thường `buồn`, nên không nên dùng phô trương cho mọi bất tiện nhỏ. `Não lòng` gần `đau lòng`, `xót xa`, nhưng không tự xác nhận câu chuyện là thật, người kể vô can hay ai phải chịu trách nhiệm; tin tức về mất mát vẫn cần nguồn và cách kể tôn trọng người chịu ảnh hưởng. Không nhập với `nao lòng`, một dạng gần âm có phạm vi riêng; khi biên tập phải giữ đúng dấu. Đây là mô tả cảm xúc, không phải chẩn đoán sức khỏe tâm thần. Tab chữ ghi `惱` cho thành tố `não`, không ráp chữ giả định cho `lòng` hay toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn đau sâu sắc hoặc khiến người khác buồn đauCảm xúc; văn chương[literary]
B2

🇻🇳 Mang nỗi buồn đau sâu hoặc có tính chất gợi, gây một cảm giác đau xót mạnh.

🇬🇧 Deeply sorrowful or capable of causing profound sadness and distress.

Grammar Patterns:
danh từ + não lònglàm + não lòng + ngườithật + não lòng

Ví dụ dùng từ:

Câu chuyện não lòng về gia đình thất lạc được tờ báo kiểm chứng trước khi đăng.

The heartbreaking story of the separated family is verified by the newspaper before publication.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng kêu não lòng trong vở diễn làm khán phòng lặng đi, nhưng vẫn là âm thanh do diễn viên thể hiện.

The heartrending cry in the play silences the audience, while remaining a performance by an actor.

Source: VietLayers editorial example

Cảnh não lòng sau trận lũ được kể bằng lời tôn trọng, không biến nỗi mất mát thành hình ảnh câu khách.

The heartbreaking aftermath of the flood is described respectfully rather than turning loss into clickbait.

Source: VietLayers editorial example

Má nói: Nghe chuyện thiệt não lòng, mình hỏi coi gia đình đang cần giúp điều gì nghen.

Mom says: That story is truly heartbreaking; let us ask what help the family needs.

Source: VietLayers editorial example

Bản nhạc não lòng tạo không khí chia ly cho đoạn cuối bộ phim.

The sorrowful music creates a mood of separation for the film's ending.

Source: VietLayers editorial example

Một tiêu đề ghi tin não lòng chưa đủ chứng minh mọi chi tiết bên trong bài là chính xác.

A headline calling something heartbreaking news does not establish that every detail in the article is accurate.

Source: VietLayers editorial example

Nhà văn dùng não lòng cho nỗi mất quê sâu nặng, không dùng cho chuyện nhân vật lỡ một chuyến xe.

The novelist uses não lòng for the profound loss of a homeland, not for a character merely missing a bus.

Source: VietLayers editorial example

Câu nói ấy làm não lòng người mẹ vì nó khơi lại nỗi đau chưa nguôi.

The remark deeply saddens the mother because it reopens grief that has not subsided.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên sửa nao lòng thành não lòng vì đoạn văn nói nỗi đau, không phải sự xao động trước sức hấp dẫn.

The editor changes nao lòng to não lòng because the passage concerns sorrow, not emotional wavering before an attraction.

Source: VietLayers editorial example

Gọi một kỷ niệm là não lòng mô tả cảm xúc của người kể, không phải chẩn đoán bệnh lý cho họ.

Calling a memory heartbreaking describes the narrator's emotion and is not a clinical diagnosis.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hoặc là một trường hợp não lòng sẽ xảy ra.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
Tường đi chạy công việc trở lại và ghé qua thăm người cậu đã vô tình bắt chàng làm nhơn chứng một cảnh não lòng.
Bình Nguyên LộcMưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
Người ta có thể nhớ lại, một cách não lòng, cảnh người goá phụ trẻ với các con bên cạnh khi chiếc quan tài đi qua và, người ta cũng có thế nhớ lại, đứa trẻ lên ba đã giơ tay chào người cha lần cuối cùng ra sao.
Pearl S. BuckNhững Người Đàn Bà Tuyệt Vời Trong Gia Đình Kennedy, Chương 7
Trên môi Đạt, nở một nụ cười não lòng:
Chu TửYêu, Chương 2