Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nặng tai” là gì?

Nghe kém, khó nghe rõ tiếng động hay lời nói, nên người khác phải nói to; thường nói về người lớn tuổi.

Tiếng Anh: Hard of hearing, so that others must speak loudly; often said of older people.

Cách đọc
nặng tai(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nặng tai”:

1 nét nghĩa
1khó nghe rõ tiếng động hoặc lời nóisức khỏe[thường]
B1

🇻🇳 Nghe kém hơn bình thường, khó nhận rõ tiếng động hay lời nói, nên người đối thoại phải nói lớn; thường nói về người lớn tuổi và là cách nói nhẹ hơn điếc.

🇬🇧 Having weaker hearing than normal and struggling to make out sounds or speech, so that others must speak up; usually said of older people and gentler than saying deaf.

Cụm thường gặp:
nặng tai lắmhơi nặng tai
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + nặng tainặng tai + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + nặng tai

Thí dụ:

Chàng đụng đầu ngay với họ, và Lưu nghiêng mình thi lễ, đoạn tránh sang một bên rồi nói thật to, đồ rằng ông cụ chắc phải nặng tai lắm.

He ran straight into them; Luu bowed in greeting, stepped aside and spoke very loudly, guessing the old man must be quite hard of hearing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Bỗng mọi người nín im, nhìn nhau mà cười bằng mắt: ông cụ đang nói chuyện một mình trên đó, mà nói lớn như là người đối thoại nặng tai lắm.

Suddenly everyone fell silent and smiled at one another with their eyes: the old man was talking to himself up there, and loudly, as if the person he spoke to were very hard of hearing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đoạn nàng to giọng, vì bà dì của nàng nặng tai:”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Ông đã nặng tai, không còn nghe rõ nữa; phải nói lớn tiếng khi chuyện trò, lời nàng bỗng lệch lạc ngây ngô, tôi thấy câu chuyện nặng nề như hang tồn sinh trống trải.”
André Gide, Khung Cửa Hẹp, Chương 6
“Biết mẹ chồng nặng tai, Trang phải nói thật lớn bà mới nghe rõ :”
Mai Thảo, Để Tưởng Nhớ Mùi Hương, Chương 1
“"Ba nặng tai không nghe gì đâu.”
Nguyễn Mộng Giác, Bão Rớt, Tiếng đàn thầm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nặng tai”

“nặng tai” nghĩa là gì?

Nghe kém, khó nghe rõ tiếng động hay lời nói, nên người khác phải nói to; thường nói về người lớn tuổi.

“nặng tai” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Đoạn nàng to giọng, vì bà dì của nàng nặng tai:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.