Nặng tai means having difficulty hearing or clearly recognizing sounds and speech; in respectful English, hard of hearing is often appropriate.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nặng tai` chỉ tình trạng nghe tiếng động hoặc lời nói khó, kém rõ hơn bình thường; từ điển cũ thường giải là `hơi điếc`. Trong lời hiện đại nên dùng tôn trọng, chẳng hạn `ông hơi nặng tai`, và hỏi người ấy muốn được hỗ trợ thế nào. Một lần không nghe, nói chuyện trong chỗ ồn hoặc phản hồi chậm không đủ để kết luận ai nặng tai; nguyên nhân và mức độ cần được đánh giá phù hợp. Từ cũng không cho biết người ấy hoàn toàn không nghe, dùng ngôn ngữ ký hiệu, đeo máy trợ thính hay có năng lực nhận thức nào khác. Bản dịch thường là `hard of hearing` hoặc `has difficulty hearing`, không mặc định `deaf`. Chưa có chữ Hán–Nôm nào được nguồn định vị riêng cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có khả năng nghe giảm hoặc gặp khó khăn khi nhận biết rõ âm thanh và lời nói.
🇬🇧 Having reduced hearing or difficulty perceiving sounds and spoken words clearly.
Ví dụ dùng từ:
Ông hơi nặng tai nên con cháu ngồi đối diện và nói rõ từng câu khi trò chuyện.
He is somewhat hard of hearing, so his grandchildren face him and speak clearly during conversations.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nói: Ngoại nặng tai bên trái, con ngồi qua bên phải nói ngoại nghe rõ hơn nghen.
Grandmother says: My hearing is weaker on the left; sit on my right so I can hear you more clearly.
Source: VietLayers editorial examplePhòng khám đo thính lực vì bà thấy mình ngày càng nặng tai, chứ không kết luận chỉ từ lời kể của người nhà.
The clinic tests her hearing because she feels increasingly hard of hearing rather than relying only on a relative's impression.
Source: VietLayers editorial exampleAnh không nghe câu hỏi giữa quán đông chưa đủ để bảo anh nặng tai, vì tiếng nhạc đang quá lớn.
Failing to hear a question in a crowded café is not enough to call him hard of hearing because the music is very loud.
Source: VietLayers editorial exampleLớp học bật phụ đề và dùng micro để học viên nặng tai theo dõi bài thuận tiện hơn.
The class uses captions and a microphone so hard-of-hearing learners can follow the lesson more easily.
Source: VietLayers editorial exampleNhà máy bổ sung đèn cảnh báo bên cạnh còi để người nặng tai vẫn nhận được tín hiệu khẩn cấp.
The factory adds warning lights to its sirens so workers with hearing loss can still receive emergency alerts.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng tự nhiên hét sát tai người nặng tai; hãy hỏi họ muốn mình nói lớn, nói chậm hay viết ra.
Do not suddenly shout into a hard-of-hearing person's ear; ask whether they prefer louder speech, slower speech, or writing.
Source: VietLayers editorial exampleNặng tai không nói gì về trí nhớ hay khả năng quyết định, nên đừng trả lời thay người ấy.
Being hard of hearing says nothing about memory or decision-making ability, so do not answer on the person's behalf.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng hard of hearing cho nặng tai, tránh đổi thành completely deaf khi văn bản không nói vậy.
The translator uses 'hard of hearing' for nặng tai and avoids 'completely deaf' when the text does not say that.
Source: VietLayers editorial exampleChú Ba bảo mình nặng tai sau đợt ù tai, bác sĩ kiểm tra nguyên nhân trước khi tư vấn cách hỗ trợ.
Chú Ba says he has difficulty hearing after a bout of tinnitus, and the clinician investigates the cause before recommending support.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đoạn nàng to giọng, vì bà dì của nàng nặng tai:”
“Ông đã nặng tai, không còn nghe rõ nữa; phải nói lớn tiếng khi chuyện trò, lời nàng bỗng lệch lạc ngây ngô, tôi thấy câu chuyện nặng nề như hang tồn sinh trống trải.”
“Biết mẹ chồng nặng tai, Trang phải nói thật lớn bà mới nghe rõ :”
“"Ba nặng tai không nghe gì đâu.”