Nặng nhọc describes work or effort that is very laborious and demands substantial physical or mental exertion.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nặng nhọc` tả công việc, lao động hoặc chặng việc rất vất vả và đòi hỏi nhiều sức lực hay cố gắng: `công việc nặng nhọc`, `lao động nặng nhọc`. Cụm không tự cho biết việc ấy vượt giới hạn an toàn, vi phạm quyền lao động, cần bao nhiêu người hay ai có khả năng làm; các điều đó phải đánh giá theo tải trọng, thời gian, môi trường, thiết bị và từng người. Không nên lấy `nặng nhọc` làm lời ca tụng sự kiệt sức hoặc lý do giao mãi việc nguy hiểm cho một nhóm. `Nặng nhọc` nhấn mức vất vả của việc; `nặng nề` rộng hơn, có thể nói dáng đi, câu văn, bầu không khí và trách nhiệm. Chữ Nôm `曩` được nguồn định vị trực tiếp ở ngữ liệu `nặng nhọc`; VietLayers chỉ ghi cho thành tố `nặng` trong cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có tính chất lao lực, khó làm và cần nhiều sức lực thể chất hoặc nỗ lực tinh thần để hoàn thành.
🇬🇧 Laborious and demanding substantial physical strength or sustained mental effort to complete.
Ví dụ dùng từ:
Bốc từng bao hàng bằng tay là việc nặng nhọc, nên kho bố trí xe nâng và đủ người cho mỗi ca.
Lifting every sack by hand is laborious work, so the warehouse provides a forklift and adequate staffing for each shift.
Source: VietLayers editorial exampleNạo bùn dưới mương rất nặng nhọc khi trời nắng gắt, đội thi công phải chia giờ nghỉ và nước uống.
Clearing mud from the canal is arduous in intense heat, so the crew schedules breaks and drinking water.
Source: VietLayers editorial exampleChăm người bệnh dài ngày có thể nặng nhọc cả thể chất lẫn tinh thần, vì vậy gia đình chia phiên chăm.
Long-term caregiving can be physically and emotionally demanding, so the family shares the shifts.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Việc này nặng nhọc lắm, con đừng ráng khiêng một mình rồi bị thương nghen.
Mom says: This is very strenuous work; do not try to carry it alone and get hurt.
Source: VietLayers editorial exampleMáy trộn giúp phần nhào bột bớt nặng nhọc nhưng người vận hành vẫn phải giữ đúng quy trình an toàn.
The mixer makes kneading less laborious, while the operator must still follow safety procedures.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một nghề nặng nhọc không có nghĩa người làm nghề ấy kém kỹ năng hoặc chỉ dùng sức.
Calling an occupation strenuous does not imply that its workers lack skill or rely only on strength.
Source: VietLayers editorial exampleTài liệu lịch sử mô tả việc phu phen nặng nhọc, đồng thời nêu điều kiện cưỡng bức và thời gian lao động.
The historical account describes arduous corvée labor and also records its coercive conditions and duration.
Source: VietLayers editorial exampleSau ca nặng nhọc, anh thợ ghi nhận cơn đau và báo quản lý thay vì cố làm tiếp cho đủ chỉ tiêu.
After a strenuous shift, the worker reports his pain to the supervisor instead of pushing on merely to meet the quota.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo bảo bài tập này khó nhưng chưa đến mức nặng nhọc nếu nhóm chia rõ từng phần và có đủ thời gian.
The teacher says the assignment is difficult but not excessively laborious if the group divides it clearly and has enough time.
Source: VietLayers editorial exampleChú Bảy nói: Bữa nay khuân bàn nặng nhọc quá, mai mình mượn xe đẩy cho mấy đứa đỡ cực.
Chú Bảy says: Moving the tables was too strenuous today; tomorrow we will borrow a cart to make it easier.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.”
“Việc đào đất xúc đất khá nặng nhọc chỉ dành co một số ít người chịu cực, số nhơn công thâu dụng chỉ có giới hạn.”
“Cầm cây phảng trên tay (trong tay mặt thôi), nghiêng mình uxống phát rồi đưa phảng lên, bước tới mà chém thêm nữa là việc nặng nhọc còn hơn là lực sĩ cầm cây mã tấu.”
“Mãi đến năm 1945, phát cỏ vẫn còn là công việc cần thiết và nặng nhọc nhứt của nông phu trong nhiều vùng ở Hậu Giang.”