Trở lại từ điển

nặng nhọc

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nặng nhọc” là gì?

Nói công việc đòi hỏi nhiều sức lực, rất vất vả, như việc nặng nhọc, lao động nặng nhọc; nói cử động hay hơi thở thì là khó nhọc, uể oải, như phải gắng sức mới làm nổi.

Tiếng Anh: Of work, heavy and exhausting, demanding much strength; of a movement or of breathing, labored and weary, as if done with great effort.

Cách đọc
nặng nhọc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nặng nhọc”:

2 nét nghĩa
1vất vả, đòi hỏi nhiều sức lựclao động[thường]
B1

🇻🇳 Nói công việc đòi hỏi nhiều sức lực, rất cực nhọc, như phát cỏ, kéo xuồng, giã gạo; việc nặng nhọc, công việc nặng nhọc. Nói rộng ra, việc gì khó khăn, tốn công thì cũng gọi là nặng nhọc.

🇬🇧 Of work, demanding much physical strength and very tiring, such as clearing grass, hauling a boat or pounding rice; more loosely, any task that takes great effort.

Cụm thường gặp:
việc nặng nhọccông việc nặng nhọclao động nặng nhọcsợ nặng nhọc
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + nặng nhọcnặng nhọc + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + nặng nhọc

Thí dụ:

Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.

The hardest work of all was hauling that rather heavy boat, winding along for thousands of meters.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mãi đến năm 1945, phát cỏ vẫn còn là công việc cần thiết và nặng nhọc nhứt của nông phu trong nhiều vùng ở Hậu Giang.

Right up to 1945, clearing grass was still the most necessary and most grueling work of farmers in many parts of Hau Giang.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Nghĩ cũng nặng nhọc, phí sức; đàn bà ít ai phát cỏ nổi.

Come to think of it, it is heavy work and wears one out; few women can manage clearing the grass.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Chú tiểu nọ rất mừng, đem mọi việc nặng nhọc giao lại cho cậu bé.

The young novice was delighted and handed all the heavy chores over to the boy.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mà mầy coi ở trong này, ngày chí tối nó cũng chỉ lạo xạo ba cái cơm nước chớ có giã gạo, xay lúa gì đâu mà sợ nặng nhọc.

And look, in here all she does from morning till night is potter about with the cooking; there is no pounding rice or husking paddy, so why fear hard work?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nào có nặng nhọc khó khăn gì đâu, việc nói ra một câu ngắn như vậy, lại có thể nói thầm, không cho ai nghe cả, thế mà Quít vẫn chưa dám nói.

There was nothing hard or difficult about saying one short sentence like that, and she could even whisper it so no one else heard, yet Quit still did not dare say it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
2khó nhọc, uể oải (cử động, hơi thở)cử chỉ[văn chương]
B2

🇻🇳 Nói cử động hay hơi thở của người mệt, buồn hay yếu sức: chậm chạp, khó nhọc, như phải gắng sức mới làm được, như nặng nhọc đứng lên, nặng nhọc ngồi xuống, hơi thở nặng nhọc.

🇬🇧 Of the movements or breathing of someone tired, sad or weak: slow and labored, as if it took great effort, as in getting up or sitting down heavily, or labored breathing.

Cụm thường gặp:
nặng nhọc đứng lênnặng nhọc ngồi xuốnghơi thở nặng nhọcmột cách nặng nhọc
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + nặng nhọcnặng nhọc + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + nặng nhọc

Thí dụ:

Đưa tay quẹt nước mắt, Sáu Lượm nặng nhọc đứng lên.

Wiping away his tears, Sau Luom got heavily to his feet.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Anh lững thững bước lại ghế trường kỷ và nặng nhọc ngồi xuống đó để lấy thuốc hút.

He ambled over to the settee and sat down heavily there to get out a cigarette.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Thế nặng nhọc đưa tay vuốt lên mớ tóc lòa xòa trước trán, đoạn lủi thủi bước lên cầu thang nhà sàn.

The wearily raised a hand to push back the hair straggling over his forehead, then trudged up the stairs of the stilt house.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Khi Trà đi ngang qua chỗ chú Phan, cô nghe thấy hơi thở nặng nhọc của ông ta phả vào gáy cô.

As Tra walked past Uncle Phan, she felt his labored breath on the back of her neck.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Việc đào đất xúc đất khá nặng nhọc chỉ dành co một số ít người chịu cực, số nhơn công thâu dụng chỉ có giới hạn.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đào Mương Lên Liếp
“Cầm cây phảng trên tay (trong tay mặt thôi), nghiêng mình uxống phát rồi đưa phảng lên, bước tới mà chém thêm nữa là việc nặng nhọc còn hơn là lực sĩ cầm cây mã tấu.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
“Mãi đến năm 1945, phát cỏ vẫn còn là công việc cần thiết và nặng nhọc nhứt của nông phu trong nhiều vùng ở Hậu Giang.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nặng nhọc”

“nặng nhọc” nghĩa là gì?

Nói công việc đòi hỏi nhiều sức lực, rất vất vả, như việc nặng nhọc, lao động nặng nhọc; nói cử động hay hơi thở thì là khó nhọc, uể oải, như phải gắng sức mới làm nổi.

“nặng nhọc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.