Nghĩa của “nặng nhọc” là gì?
Nói công việc đòi hỏi nhiều sức lực, rất vất vả, như việc nặng nhọc, lao động nặng nhọc; nói cử động hay hơi thở thì là khó nhọc, uể oải, như phải gắng sức mới làm nổi.
Tiếng Anh: Of work, heavy and exhausting, demanding much strength; of a movement or of breathing, labored and weary, as if done with great effort.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nặng nhọc”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói công việc đòi hỏi nhiều sức lực, rất cực nhọc, như phát cỏ, kéo xuồng, giã gạo; việc nặng nhọc, công việc nặng nhọc. Nói rộng ra, việc gì khó khăn, tốn công thì cũng gọi là nặng nhọc.
🇬🇧 Of work, demanding much physical strength and very tiring, such as clearing grass, hauling a boat or pounding rice; more loosely, any task that takes great effort.
Thí dụ:
Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.
The hardest work of all was hauling that rather heavy boat, winding along for thousands of meters.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMãi đến năm 1945, phát cỏ vẫn còn là công việc cần thiết và nặng nhọc nhứt của nông phu trong nhiều vùng ở Hậu Giang.
Right up to 1945, clearing grass was still the most necessary and most grueling work of farmers in many parts of Hau Giang.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNghĩ cũng nặng nhọc, phí sức; đàn bà ít ai phát cỏ nổi.
Come to think of it, it is heavy work and wears one out; few women can manage clearing the grass.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChú tiểu nọ rất mừng, đem mọi việc nặng nhọc giao lại cho cậu bé.
The young novice was delighted and handed all the heavy chores over to the boy.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMà mầy coi ở trong này, ngày chí tối nó cũng chỉ lạo xạo ba cái cơm nước chớ có giã gạo, xay lúa gì đâu mà sợ nặng nhọc.
And look, in here all she does from morning till night is potter about with the cooking; there is no pounding rice or husking paddy, so why fear hard work?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNào có nặng nhọc khó khăn gì đâu, việc nói ra một câu ngắn như vậy, lại có thể nói thầm, không cho ai nghe cả, thế mà Quít vẫn chưa dám nói.
There was nothing hard or difficult about saying one short sentence like that, and she could even whisper it so no one else heard, yet Quit still did not dare say it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp🇻🇳 Nói cử động hay hơi thở của người mệt, buồn hay yếu sức: chậm chạp, khó nhọc, như phải gắng sức mới làm được, như nặng nhọc đứng lên, nặng nhọc ngồi xuống, hơi thở nặng nhọc.
🇬🇧 Of the movements or breathing of someone tired, sad or weak: slow and labored, as if it took great effort, as in getting up or sitting down heavily, or labored breathing.
Thí dụ:
Đưa tay quẹt nước mắt, Sáu Lượm nặng nhọc đứng lên.
Wiping away his tears, Sau Luom got heavily to his feet.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuAnh lững thững bước lại ghế trường kỷ và nặng nhọc ngồi xuống đó để lấy thuốc hút.
He ambled over to the settee and sat down heavily there to get out a cigarette.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThế nặng nhọc đưa tay vuốt lên mớ tóc lòa xòa trước trán, đoạn lủi thủi bước lên cầu thang nhà sàn.
The wearily raised a hand to push back the hair straggling over his forehead, then trudged up the stairs of the stilt house.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìKhi Trà đi ngang qua chỗ chú Phan, cô nghe thấy hơi thở nặng nhọc của ông ta phả vào gáy cô.
As Tra walked past Uncle Phan, she felt his labored breath on the back of her neck.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.”“Việc đào đất xúc đất khá nặng nhọc chỉ dành co một số ít người chịu cực, số nhơn công thâu dụng chỉ có giới hạn.”“Cầm cây phảng trên tay (trong tay mặt thôi), nghiêng mình uxống phát rồi đưa phảng lên, bước tới mà chém thêm nữa là việc nặng nhọc còn hơn là lực sĩ cầm cây mã tấu.”“Mãi đến năm 1945, phát cỏ vẫn còn là công việc cần thiết và nặng nhọc nhứt của nông phu trong nhiều vùng ở Hậu Giang.”Câu hỏi thường gặp về “nặng nhọc”
“nặng nhọc” nghĩa là gì?
Nói công việc đòi hỏi nhiều sức lực, rất vất vả, như việc nặng nhọc, lao động nặng nhọc; nói cử động hay hơi thở thì là khó nhọc, uể oải, như phải gắng sức mới làm nổi.
“nặng nhọc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Công việc nặng nhọc nhất là kéo chiếc xuồng khá nặng ấy, quanh co hàng ngàn thước.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.