Trở lại từ điển

nằng nằng

phó từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằng nằng” là gì?

Một mực giữ một ý hay một việc, nhứt định không chịu đổi, thường trong nằng nằng quyết một, nằng nằng đòi.

Tiếng Anh: Stubbornly insisting on one thing and refusing to change one's mind.

Cách đọc
nằng nằng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằng nằng”:

1 nét nghĩa
1một mực giữ một ý, không chịu đổitính cách[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Cứ một mực giữ một ý muốn, một quyết định hay một việc, ai nói cũng không chịu đổi; văn Nam Bộ cũ hay nói nằng nằng quyết một, nằng nằng đòi, cứ nằng nằng.

🇬🇧 To keep insisting on one wish, decision or course of action, refusing to change whatever anyone says; old Southern writing often says nang nang quyet mot, nang nang doi or cu nang nang.

Cụm thường gặp:
nằng nằng quyết mộtnằng nằng đòicứ nằng nằng
Mẫu ngữ pháp:
nằng nằng + động từ / vị ngữchủ thể + nằng nằng + hành độngnằng nằng quyết một

Thí dụ:

Vì cô nằng nằng quyết một đi tu mà thôi, mà cửa Phật thì phải mở rộng cho mọi người, nên không lẽ tôi không cho cô vô làm công quả.

Since she insisted on nothing but entering religious life, and the Buddha's door must stay open to everyone, I could hardly refuse to let her come in and work at the temple.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Người chàng muốn ổng bả đi thăm, ổng bả lại nằng nằng quyết một không thèm đi, lại bắt đi thăm lão phán Đậu.

The person he wanted them to visit, they flatly refused to go and see, and insisted instead on visiting old clerk Dau.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cậu cũng không nghe, cứ nằng nằng đi kiếm người mà bán.

He would not listen either, and kept insisting on going to find someone to sell it to.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tại sao bà nằng nằng không muốn tra hỏi con Túy ?

Why do you so stubbornly refuse to question Tuy?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Hòa-thượng ban đầu không chịu chỉ, chừng thấy Sầm-Bích nằng nằng quyết đòi cho được cặp ngựa mà thôi, túng thế phải chỉ biểu đi theo đường mòn trước chùa xuống tới chỗ có một hòn đá lớn, leo lên hòn ấy ngó ngay trên triền núi, hễ thấy có cái nhà nào thì nhà ấy là trại của anh em họ Võ.

At first the abbot would not tell, but seeing Sam Bich insist on getting the pair of horses no matter what, he had no choice but to direct him down the path in front of the pagoda to a large rock, climb it and look straight up the mountainside; whatever house he saw there was the camp of the Vo brothers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người chàng muốn ổng bả đi thăm, ổng bả lại nằng nằng quyết một không thèm đi, lại bắt đi thăm lão phán Đậu.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Đó là cha con họ xung đột, các ông cha thì quyết tránh ông Tư Khâm, vì họ biết ghe dưa của ông như hòn đá nam châm, sẽ thu hút theo rất nhiều ghe khác; các cậu con thì nằng nằng quyết một theo ghe ông già có con gái, họ viện lẽ rằng ông Tư phá bỏ lề lối cũ, tức là ông ta đã nghe ngóng được tin gì hay, nên theo dấu ông ta mà kiếm ăn.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thí một con chốt, hốt mười con xe
“Chỉ mình em Bé nằng nằng mặc cho bằng được mới nghe.”
MINH QUÂN, Lửa Dậy Trời Xuân, Chương 6
“Nghe vậy , thằng Thái nó nằng nằng đòi cưới cho bằng được.”
Nghiêm Lệ Quân, Long Đong, Chương 18
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằng nằng”

“nằng nằng” nghĩa là gì?

Một mực giữ một ý hay một việc, nhứt định không chịu đổi, thường trong nằng nằng quyết một, nằng nằng đòi.

“nằng nằng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Người chàng muốn ổng bả đi thăm, ổng bả lại nằng nằng quyết một không thèm đi, lại bắt đi thăm lão phán Đậu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.