Nằng nằng describes someone obstinately sticking to one decision or course and refusing to change it.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nằng nằng` tả cách một người quyết giữ một bề, một ý hoặc một hành động và không chịu đổi, thường trong các khung `nằng nằng đòi`, `nằng nằng không chịu`, `nằng nằng làm cho được`. Cụm này mang đánh giá chủ quan rằng sự kiên quyết đã thành cố chấp hoặc không hợp tình huống; không được dùng để hạ thấp mọi lời từ chối, sự kiên trì có lý do, việc giữ nguyên tắc hay quyết định nhằm bảo đảm an toàn. `Nằng nằng` nhấn một mực giữ hướng đã chọn; `nằng nặc` nhấn việc đòi hoặc xin dai dẳng, còn `năn nỉ` nhấn giọng khẩn khoản. Chưa có chữ Hán–Nôm nào được nguồn định vị riêng cho toàn cụm, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Theo đuổi hoặc giữ nguyên một quyết định, yêu cầu hay cách làm một cách cố chấp, không chịu thay đổi.
🇬🇧 To obstinately stick to one decision, demand, or course of action and refuse to change it.
Ví dụ dùng từ:
Thằng nhỏ nằng nằng đòi theo ba ra bến dù trời đã nổi giông.
The boy obstinately insists on following his father to the landing even though a storm is gathering.
Source: VietLayers editorial exampleChị nằng nằng giữ phương án cũ, nên cả nhóm phải chỉ rõ dữ liệu nào đã thay đổi.
She stubbornly sticks to the old plan, so the team has to show exactly which data have changed.
Source: VietLayers editorial exampleKhách nằng nằng đòi mở cửa khu đang sửa chữa, nhưng nhân viên vẫn giữ rào chắn an toàn.
A visitor adamantly demands access to the area under repair, but staff keep the safety barrier in place.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nằng nằng không chịu nghe hết lời giải thích rồi mới quyết định.
He obstinately refuses to hear the full explanation before deciding.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé nằng nằng mặc chiếc áo ướt, má phải giải thích vì sao cần thay áo khô.
The girl stubbornly insists on wearing the wet shirt, so her mother explains why she needs to change into a dry one.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Tư nằng nằng làm cho xong trong đêm, còn đồng đội đề nghị nghỉ vì ai cũng đã quá mệt.
Uncle Tư is determined to finish during the night, while his teammates suggest stopping because everyone is exhausted.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng gọi người bệnh nằng nằng chỉ vì họ từ chối một thủ thuật khi chưa được giải thích đầy đủ.
Do not call a patient obstinate merely because they refuse a procedure that has not been fully explained.
Source: VietLayers editorial exampleViệc chị nằng nằng yêu cầu đội mũ bảo hộ ở công trường là giữ nguyên tắc an toàn, không phải cố chấp vô cớ.
Her unwavering requirement that helmets be worn at the worksite is a safety principle, not baseless obstinacy.
Source: VietLayers editorial exampleNằng nằng là lời đánh giá cách giữ ý; câu văn nên nêu rõ người ấy không chịu đổi việc gì.
Nằng nằng evaluates how someone holds to a position, so the sentence should state what they refuse to change.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Con đừng nằng nằng đòi đi liền; để má coi lại giờ xe chạy đã nghen.
Mom says: Do not keep insisting on leaving right now; let me check the bus time first.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Người chàng muốn ổng bả đi thăm, ổng bả lại nằng nằng quyết một không thèm đi, lại bắt đi thăm lão phán Đậu.”
“Đó là cha con họ xung đột, các ông cha thì quyết tránh ông Tư Khâm, vì họ biết ghe dưa của ông như hòn đá nam châm, sẽ thu hút theo rất nhiều ghe khác; các cậu con thì nằng nằng quyết một theo ghe ông già có con gái, họ viện lẽ rằng ông Tư phá bỏ lề lối cũ, tức là ông ta đã nghe ngóng được tin gì hay, nên theo dấu ông ta mà kiếm ăn.”
“Chỉ mình em Bé nằng nằng mặc cho bằng được mới nghe.”
“Nghe vậy , thằng Thái nó nằng nằng đòi cưới cho bằng được.”