Cứ một mực đòi cho bằng được một điều gì, ai nói gì cũng không chịu thôi.
Tiếng Anh: To keep insisting on something, demanding it over and over and refusing to drop it whatever anyone says.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cứ một mực đòi cho bằng được một điều gì, ai nói gì cũng không chịu thôi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nằng nặc là cái bộ dai dẳng, lặp đi lặp lại không chịu buông; chữ nầy gần như lúc nào cũng đứng trước đòi, nên nằng nặc đòi thành một lối nói quen. Trong kho văn Nam Bộ người ta nằng nặc đòi những chuyện thường ngày: đòi về xứ, đòi ở lại, đòi đi ăn sáng, đòi đưa người ta đi, đòi thuật chuyện lại. Cụm nầy hay đi với cứ (cứ nằng nặc đòi), và câu sau thường cho thấy người kia rốt cuộc phải chìu theo, hay nói cách nào cũng không được. Giọng nói thường ngày.
🇬🇧 The first part describes a nagging persistence that repeats itself and will not let go; it nearly always comes before the verb to demand, so the two form a set expression. In the Southern corpus people insist this way on everyday things, going back home, staying put, going out for breakfast, taking someone somewhere, hearing a story told again. It often follows a word meaning keep on, and the next clause usually shows the other person giving in at last, or finding that no argument works. The tone is everyday speech.
Thí dụ:
Nhưng con Ba nằng nặc đòi nó thuật lại, nên cuối cùng Tư Cầu cũng phải chìu theo.
But Ba kept insisting on having it all told again, so in the end Tu Cau had to go along.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChắc chắn là hai chị em Hồng, Cúc hỏi địa chỉ của chàng và nó nằng nặc đòi đưa họ đi.
Surely the two sisters Hong and Cuc had asked for his address and the child had insisted on taking them there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHồi nào mấy bả nằng nặc đòi ở đây cho được, bây giờ lại đòi về dẻo đeo.
Back then those women kept insisting on staying here no matter what, and now they keep nagging to go home.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtEm tưởng thế nào anh cũng đi nên em nằng nặc đòi vô trỏng hơn ai hết!
I thought you would surely go, so I insisted more than anyone on going in there!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSau cái vụ lộn xộn mới rồi họ cứ nằng nặc đòi về xứ, tôi nói cách nào họ cũng hổng nghe hết.
After that recent commotion they kept insisting on going back home, and whatever I said they would not listen.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngKhi ra xe, Thúy nằng nặc đòi đi ăn sáng ở Thanh-Thế thì Toàn không ngạc nhiên như trước nữa mà thấy nàng cả quyết tranh đấu một điều nhỏ nhặt như thế.
When they got to the car, Thuy insisted on going to breakfast at Thanh The, and Toan was no longer surprised as before but saw her fighting resolutely over such a small thing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng con Ba nằng nặc đòi nó thuật lại, nên cuối cùng Tư Cầu cũng phải chìu theo.”“Chắc chắn là hai chị em Hồng, Cúc hỏi địa chỉ của chàng và nó nằng nặc đòi đưa họ đi.”“Hồi nào mấy bả nằng nặc đòi ở đây cho được, bây giờ lại đòi về dẻo đeo.”“Em tưởng thế nào anh cũng đi nên em nằng nặc đòi vô trỏng hơn ai hết!”“Sau cái vụ lộn xộn mới rồi họ cứ nằng nặc đòi về xứ, tôi nói cách nào họ cũng hổng nghe hết.”“Khi ra xe, Thúy nằng nặc đòi đi ăn sáng ở Thanh-Thế thì Toàn không ngạc nhiên như trước nữa mà thấy nàng cả quyết tranh đấu một điều nhỏ nhặt như thế.”