Nằng nặc describes repeatedly and persistently asking for or demanding something without letting the matter drop.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nằng nặc` tả việc đòi hoặc xin dai dẳng, lặp đi lặp lại và mãi không chịu thôi, thường đứng trước `đòi`, `xin`, `yêu cầu`. Cụm này nhấn độ kéo dài và sức ép của lời yêu cầu, thường có sắc thái không tán thành; mạnh hơn một lời xin trung tính. Nó không tự chứng minh người nói xấu tính, thao túng hay dùng bạo lực. Việc một người nhận lời sau khi bị đòi nằng nặc không tự bảo đảm đồng thuận là tự nguyện; ngược lại, lời yêu cầu trợ giúp khẩn cấp phải được xem theo nội dung và nguy cơ, không gạt đi chỉ vì lặp lại. `Nằng nằng` thiên về một mực giữ một hướng; `năn nỉ` thiên về giọng khẩn khoản. Chữ Nôm `能` chỉ được ghi như chứng tích nguồn cho thành tố `nằng` trong cụm, không phải chữ Hán–Việt của cả thành ngữ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Liên tục đòi, xin hoặc yêu cầu một việc, lặp lại dai dẳng và không chịu dừng.
🇬🇧 To keep asking for or demanding something persistently and repeatedly without letting the matter drop.
Ví dụ dùng từ:
Đứa nhỏ nằng nặc đòi ăn kem dù vừa ho xong.
The child keeps insisting on ice cream even though they have just had a coughing fit.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nằng nặc xin đổi chỗ, nhưng nhân viên giải thích chuyến xe đã kín ghế.
He repeatedly pleads to change seats, but the employee explains that the bus is full.
Source: VietLayers editorial exampleKhách nằng nặc yêu cầu giảm giá thêm dù quán đã niêm yết mức khuyến mãi.
The customer persistently demands a further discount even though the shop has posted its promotional price.
Source: VietLayers editorial exampleCô nằng nặc đòi xem hồ sơ không thuộc quyền truy cập của mình, nên cán bộ phải từ chối.
She repeatedly demands to see a file she is not authorized to access, so the officer has to refuse.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Ba nằng nặc mời khách uống thêm; nghe khách nói không thì anh phải dừng lại.
Uncle Ba keeps pressing the guest to drink more; once the guest says no, he must stop.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bệnh nằng nặc xin được khám vì đau ngực; nhân viên cần đánh giá mức khẩn cấp thay vì gạt lời đi.
The patient repeatedly asks to be examined because of chest pain; staff should assess the urgency rather than dismiss the request.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé nằng nặc xin ngoại kể tiếp, nhưng vẫn chịu chờ đến tối hôm sau.
The girl keeps begging Grandmother to continue the story, but eventually agrees to wait until the next evening.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng dùng nằng nặc cho một lời nhắc duy nhất; cụm này cần nét dai dẳng hoặc lặp lại.
Do not use nằng nặc for a single reminder; the expression requires persistence or repetition.
Source: VietLayers editorial exampleViệc người kia đồng ý sau khi bị nằng nặc thúc ép chưa đủ để kết luận họ hoàn toàn tự nguyện.
Someone's agreement after persistent pressure is not enough to establish that it was fully voluntary.
Source: VietLayers editorial exampleMá dặn: Con đừng nằng nặc đòi dì chở đi nữa nghen, dì đã nói bữa nay dì bận rồi.
Mom says: Stop insisting that Auntie take you; she has already said she is busy today.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thoạt đầu, vợ chồng cá trê nằng nặc quyết cho rằng, đàn nòng nọc là con của mình mà vợ chồng cóc toan nhận diện, bằng cớ là đám nòng nọc giống mình chớ không giống cóc.”
“Như vậy sao nó lại cứ nằng nặc đòi về chỗ thiếu an ninh?”
“Khi ra xe, Thúy nằng nặc đòi đi ăn sáng ở Thanh-Thế thì Toàn không ngạc nhiên như trước nữa mà thấy nàng cả quyết tranh đấu một điều nhỏ nhặt như thế.”
“Hơn nữa má đẻ con má hổng biết rõ tánh của con sao: con thương thằng Tư đó thì con nằng nặc đòi cưới, chớ để tụi bây ở chung vài ngày thì cũng rã đám sớm.”