Nghĩa của “nằng nặc” là gì?
Đòi, xin hay một mực quyết cho được, dai dẳng không chịu thôi (nằng nặc đòi, nằng nặc xin, nằng nặc quyết).
Tiếng Anh: Insistently, stubbornly, refusing to let up, of demanding, begging or holding to one's view.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
nằng nặc đòi
Cứ một mực đòi cho bằng được một điều gì, ai nói gì cũng không chịu thôi.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằng nặc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đòi, xin hay một mực quyết một điều, cứ lặp đi lặp lại, dai dẳng mà không chịu thôi, dầu người khác cản: nằng nặc đòi, nằng nặc xin, nằng nặc quyết.
🇬🇧 To demand, beg or insist on something over and over, stubbornly refusing to let up even when others object: nang nac doi (to keep demanding), nang nac xin (to keep begging), nang nac quyet (to insist doggedly).
Thí dụ:
Sau cái vụ lộn xộn mới rồi họ cứ nằng nặc đòi về xứ, tôi nói cách nào họ cũng hổng nghe hết.
After that recent trouble they keep insisting on going home, and whatever I say they will not listen.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng con Ba nằng nặc đòi nó thuật lại, nên cuối cùng Tư Cầu cũng phải chìu theo.
But Ba kept on demanding that he tell the story again, so in the end Tu Cau had to give in.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrái lại thằng Ốm nghe mỏi, muốn rút lui, mà thi nhân cứ nằng nặc xin ngồi nán lại.
Om, on the other hand, felt tired and wanted to leave, but the poet kept begging to stay a little longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChắc chắn là hai chị em Hồng, Cúc hỏi địa chỉ của chàng và nó nằng nặc đòi đưa họ đi.
Surely the two sisters Hong and Cuc had asked for his address, and he had insisted on taking them there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHồi nào mấy bả nằng nặc đòi ở đây cho được, bây giờ lại đòi về dẻo đeo.
Before, those women were dead set on staying here, and now they keep pestering to go home.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtEm tưởng thế nào anh cũng đi nên em nằng nặc đòi vô trỏng hơn ai hết!
I thought you would surely go, so I insisted on going in there more than anyone!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBà Phủ nói rằng bà đã nói giúp hết lời nhưng bà Huyện Hàm nằng nặc quyết không chịu nhìn biết Tú Cẩm.
Madam Phu said she had pleaded with every word she had, but Madam Huyen Ham stubbornly refused to acknowledge Tu Cam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKhi ra xe, Thúy nằng nặc đòi đi ăn sáng ở Thanh-Thế thì Toàn không ngạc nhiên như trước nữa mà thấy nàng cả quyết tranh đấu một điều nhỏ nhặt như thế.
When they got to the car Thuy insisted on having breakfast at Thanh The, and Toan was no longer surprised as before, only struck that she would fight so doggedly over so small a thing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThoạt đầu, vợ chồng cá trê nằng nặc quyết cho rằng, đàn nòng nọc là con của mình mà vợ chồng cóc toan nhận diện, bằng cớ là đám nòng nọc giống mình chớ không giống cóc.
At first the catfish couple stubbornly insisted that the tadpoles the toads were trying to claim were their own children, the proof being that the tadpoles looked like them and not like toads.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBiết như vậy, sao nằng nặc muốn đi lên Lèo hoài, biểu ở lại còn dục dặc?
Knowing that, why did you keep insisting on going up to Laos, and hesitate when told to stay?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thoạt đầu, vợ chồng cá trê nằng nặc quyết cho rằng, đàn nòng nọc là con của mình mà vợ chồng cóc toan nhận diện, bằng cớ là đám nòng nọc giống mình chớ không giống cóc.”“Như vậy sao nó lại cứ nằng nặc đòi về chỗ thiếu an ninh?”“Khi ra xe, Thúy nằng nặc đòi đi ăn sáng ở Thanh-Thế thì Toàn không ngạc nhiên như trước nữa mà thấy nàng cả quyết tranh đấu một điều nhỏ nhặt như thế.”“Hơn nữa má đẻ con má hổng biết rõ tánh của con sao: con thương thằng Tư đó thì con nằng nặc đòi cưới, chớ để tụi bây ở chung vài ngày thì cũng rã đám sớm.”Câu hỏi thường gặp về “nằng nặc”
“nằng nặc” nghĩa là gì?
Đòi, xin hay một mực quyết cho được, dai dẳng không chịu thôi (nằng nặc đòi, nằng nặc xin, nằng nặc quyết).
Cụm từ “nằng nặc đòi” nghĩa là gì?
Cứ một mực đòi cho bằng được một điều gì, ai nói gì cũng không chịu thôi.
“nằng nặc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Thoạt đầu, vợ chồng cá trê nằng nặc quyết cho rằng, đàn nòng nọc là con của mình mà vợ chồng cóc toan nhận diện, bằng cớ là đám nòng nọc giống mình chớ không giống cóc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.