Nâng giấc is a dated or literary expression meaning to tend an older, frail, or ill person with close and attentive care.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nâng giấc` là động từ cũ hoặc có sắc thái văn chương, chỉ chăm nom rất chu đáo người cao tuổi, người yếu hoặc người đang đau ốm, thường gợi những việc gần gũi như đỡ nằm ngồi, thuốc thang, bữa ăn và giấc nghỉ. Cụm không có nghĩa đen là `nâng một giấc ngủ`, cũng không phải thuật ngữ hiện đại nghĩa `cải thiện chất lượng giấc ngủ`; `nâng giấc` có phạm vi rộng hơn giờ ngủ. Khi dùng trong chăm sóc hiện nay, cần nói rõ việc hỗ trợ, làm theo nhu cầu và sự đồng thuận của người được chăm, không mặc định họ hoàn toàn bất lực. Từ này không hứa khỏi bệnh và không thay hướng dẫn y tế. Chưa có chứng tích Hán–Nôm cho toàn cụm trong nguồn đã kiểm tra, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chăm sóc gần gũi và tận tình người cao tuổi, người yếu hoặc người đau ốm trong các sinh hoạt hằng ngày.
🇬🇧 To tend an older, frail, or ill person closely and attentively in everyday care.
Ví dụ dùng từ:
Trong truyện cũ, cô con gái ở nhà nâng giấc mẹ già qua những ngày trở bệnh.
In the old story, the daughter stays home to tend her elderly mother through a spell of illness.
Source: VietLayers editorial exampleBà dùng chữ nâng giấc để nhớ quãng ông chăm bà từng bữa ăn, viên thuốc và giấc nghỉ.
She uses the old expression nâng giấc to recall how he tended to every meal, medicine dose, and period of rest.
Source: VietLayers editorial exampleNgười cháu nâng giấc ông theo lời dặn của bác sĩ và hỏi ông muốn được giúp việc nào.
The grandchild tends his grandfather according to medical advice and asks which tasks he wants help with.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nói: Nâng giấc người đau thì phải nhẹ tay, nghe người ta nói và đừng tự ý đổi thuốc nghen.
Grandmother says: When tending an ill person, be gentle, listen to them, and never change their medicine on your own.
Source: VietLayers editorial exampleBài hồi ký kể dì đã nâng giấc bà ngoại nhiều năm nhưng vẫn tôn trọng những việc bà muốn tự làm.
The memoir says that the aunt tended Grandmother for years while respecting the tasks she wished to do herself.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu thơ, sớm hôm nâng giấc gợi sự chăm nom tận tụy hơn là chỉ canh giờ ngủ.
In the poem, sớm hôm nâng giấc evokes devoted care rather than merely watching over sleeping hours.
Source: VietLayers editorial exampleCụm nâng giấc thuộc lớp lời cũ; văn bản y tế hiện nay nên ghi chính xác hỗ trợ ăn uống, vận động hay dùng thuốc.
Nâng giấc belongs to an older register; modern clinical writing should specify support with meals, mobility, or medication.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình thay phiên nâng giấc người bệnh để người chăm chính có thời gian nghỉ và không kiệt sức.
The family takes turns tending the patient so the primary carer can rest and avoid exhaustion.
Source: VietLayers editorial exampleNói được con cháu nâng giấc không có nghĩa người cao tuổi mất quyền quyết định việc của mình.
Being tended by one's descendants does not mean that an older person loses the right to make personal decisions.
Source: VietLayers editorial exampleChú Sáu đọc đoạn văn nâng giấc song thân rồi giải cho tụi nhỏ đây là cách nói trang trọng ngày trước.
Chú Sáu reads a passage about tending one's parents and explains to the children that it is an older formal expression.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chúng em lặng lẽ bườc vào, bắt gặp anh sinh viên ít nói đang nâng giấc ba em như săn sóc một người thân.”
“Người đàn bà trẻ măng và phúc hậu đó luôn luôn ở bên giường cụ, sắc thuốc, nấu cháo, nâng giấc đỡ đần .”