Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nâng cấp” là gì?

Sửa sang, cải tạo một công trình hay một thứ đang dùng cho tốt hơn, khang trang hơn trước.

Tiếng Anh: To renovate or improve a building or other facility so it is better than before.

Cách đọc
nâng cấp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nâng cấp”:

1 nét nghĩa
1cải tạo, sửa sang cho tốt hơnxây dựng[thường]
B1

🇻🇳 Sửa sang, cải tạo hay xây lại một công trình, một nơi chốn cho khang trang, bề thế hơn trước, như nâng cấp đình miễu, nâng cấp về kiến trúc.

🇬🇧 To repair, renovate or rebuild a structure or place so it becomes more spacious and substantial than before, as in upgrading a shrine or its architecture.

Cụm thường gặp:
nâng cấp về kiến trúcđược nâng cấp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nâng cấp + tân ngữnâng cấp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nâng cấp

Thí dụ:

Ở Nam Bộ, lắm khi miễu là nơi nhỏ bé, lần hồi nhờ doanh thu , nâng cấp về kiến trúc.

In the South a shrine is often a small place at first, and little by little, thanks to its offerings, it is upgraded in its architecture.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở Nam Bộ, lắm khi miễu là nơi nhỏ bé, lần hồi nhờ doanh thu , nâng cấp về kiến trúc.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
“Nay nâng cấp, chẳng còn ai gọi là miễu Lê Văn Duyệt cả.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nâng cấp”

“nâng cấp” nghĩa là gì?

Sửa sang, cải tạo một công trình hay một thứ đang dùng cho tốt hơn, khang trang hơn trước.

“nâng cấp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Ở Nam Bộ, lắm khi miễu là nơi nhỏ bé, lần hồi nhờ doanh thu , nâng cấp về kiến trúc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.