Khó giải quyết, khó tìm ra cách gỡ, nói về một vấn đề hay một bài toán trong đời.
Tiếng Anh: Hard to solve; said of a problem or dilemma for which no way out is easily found.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khó giải quyết, khó tìm ra cách gỡ, nói về một vấn đề hay một bài toán trong đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nan là khó, giải là gỡ ra, tìm lời đáp; đây là chữ Hán Việt nên giọng hơi trang trọng. Trong kho văn nan giải gần như luôn đi với vấn đề và bài toán, mà bài toán ở đây là chuyện đời chớ không phải toán học: chuyện gả con, chuyện ghen, chuyện nước uống, chuyện một người đàn bà gánh việc một mình. Nó hay đứng sau danh từ (vấn đề nan giải) hay sau vẫn, gần như.
🇬🇧 The first element means difficult, the second to untie or find an answer; being Sino-Vietnamese, the word sounds somewhat formal. In the corpus it nearly always goes with problem or with a word for a math problem, which here means a problem of life rather than arithmetic: marrying off a child, jealousy, drinking water, a woman carrying everything alone. It usually follows the noun it describes, or words meaning still and almost.
Thí dụ:
Cô Bánh hơi bối rối, như là cô đang đứng trước một vấn đề nan giải.
Miss Banh was a little flustered, as though she were facing a knotty problem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChỉ có cách đó mới giải quyết được bài toán nan giải là ghen, nhưng không thể ghen với chính mình.
Only that way could the thorny problem of jealousy be solved, since one cannot be jealous of oneself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng vấn đề của chàng thì vẫn nan giải.
But his problem remained as hard to solve as ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNước uống là vấn đề gần như nan giải.
Drinking water was a problem almost impossible to solve.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamSáng hôm nay, Huyền Trân đã phải nghĩ xa hơn hàm oan nan giải của nàng, nghĩ xa về sự giao tiếp giữa đôi vợ chồng nàng và nếp sống của nàng.
This morning Huyen Tran had to look beyond the unjust blame she could not clear herself of, and think further about how she and her husband dealt with each other and about her way of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNếu chồng em còn, em đâu có phải bể đầu với cái bài toán nan giải nầy, bởi có vợ, có chồng, giúp đỡ lẫn nhau, thì cái gì cũng có thể giải quyết dễ dàng hơn là một mình.
If my husband were still here I would not be racking my brains over this knotty problem, because when husband and wife help each other, anything can be solved more easily than alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Bánh hơi bối rối, như là cô đang đứng trước một vấn đề nan giải.”“Chỉ có cách đó mới giải quyết được bài toán nan giải là ghen, nhưng không thể ghen với chính mình.”“Nhưng vấn đề của chàng thì vẫn nan giải.”“Nước uống là vấn đề gần như nan giải.”“Sáng hôm nay, Huyền Trân đã phải nghĩ xa hơn hàm oan nan giải của nàng, nghĩ xa về sự giao tiếp giữa đôi vợ chồng nàng và nếp sống của nàng.”“Nếu chồng em còn, em đâu có phải bể đầu với cái bài toán nan giải nầy, bởi có vợ, có chồng, giúp đỡ lẫn nhau, thì cái gì cũng có thể giải quyết dễ dàng hơn là một mình.”